Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang Vũ Yên 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 TUẦN 34 -TIẾT 135 +136 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 Năm học 2023 – 2024
 MÔN: NGỮ VĂN 6
 Thời gian làm bài: 90 phút
 I. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức.
 Nhằm thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức,kỹ năng trong 
 chương trình học kì II môn Ngữ văn 6,kiểm tra tổng hợp kiếm thức cả về Văn 
 học,Tiếng Việt,Tập làm văn;mục đích đánh giá năng lực nhận biết,thông hiểu và 
 vận dụng linh hoạt kiến thức đã học vào bài văn tự luận.
 2.Kĩ năng.
 -Vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp kiến thức của ba phân môn Văn, Tiếng 
 Việt, Tập làm văn trong một bài kiểm tra. 
 -Đánh giá năng lực vận dụng phương thức nghị luận vào làm bài tập làm văn.
 3.Thái độ.
 -Nghiêm túc làm bài.
 II:MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6 - Bộ sách Kết nối tri thức với Cuộc sống
 Mức độ nhận thức Tổng
 Nội 
 Kĩ dung/đơn Vận dụng % 
 TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 năng vị kiến cao điểm
 thức
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc 1. Văn 
 hiểu bản thông 
 tin
 2. Vă n 3 0 5 0 0 2 0 60
 bản nghị 
 luận 2 Viết Trình bày 
 ý kiến về 
 một hiện 
 tượng xã 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 hội mà 
 mình 
 quan tâm
 Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10
 Tỉ lệ % 20 40% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
BẢNG ĐẶC TẢ
 Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Nội 
 Chươn thức
 dung/Đơn 
TT g/ Mức độ đánh giá Thông Vận 
 vị kiến Nhận Vận 
 Chủ đề hiểu dụng 
 thức biết dụng
 cao
 1 Đọc Văn bản 
 Nhận biết: 3 TN 2TL
 hiểu thông tin
 - Nhận biết được các chi 5TN
 tiết trong văn bản.
 - Nhận biết được cách 
 thức mô tả vấn đề, tường 
 thuật lại sự kiện trong 
 văn bản thông tin.
 - Nhận biết được cách 
 triển khai văn bản thông 
 tin theo trật tự thời gian 
 và theo quan hệ nhân 
 quả.
 - Nhận ra từ đơn và từ 
 phức (từ ghép và từ láy); 
 từ đa nghĩa và từ đồng 
 âm, các thành phần của 
 câu. Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối liên hệ 
giữa các chi tiết, dữ liệu 
với thông tin cơ bản của 
văn bản.
- Tóm tắt được các ý 
chính của mỗi đoạn 
trong một văn bản thông 
tin có nhiều đoạn.
- Trình bày được tác 
dụng của nhan đề, sa pô, 
đề mục, chữ đậm, số thứ 
tự và dấu đầu dòng trong 
văn bản. 
- Trình bày được mối 
quan hệ giữa đặc điểm 
văn bản thuật lại một sự 
kiện với mục đích của 
nó.
- Giải thích được vai trò 
của các phương tiện giao 
tiếp phi ngôn ngữ (hình 
ảnh, số liệu,...).
- Xác định được nghĩa 
thành ngữ thông dụng, 
yếu tố Hán Việt thông 
dụng; công dụng của dấu 
chấm phẩy, dấu ngoặc 
kép được sử dụng trong 
văn bản.
Vận dụng: 
- Rút ra được những bài 
học từ nội dung văn bản. - Đánh giá được giá trị 
 của thông tin trong văn 
 bản hoặc cách thức 
 truyền tải thông tin trong 
 văn bản.
Văn bản Nhận biết:
nghị luận
 - Nhận biết được các ý 
 kiến, lí lẽ, bằng chứng 
 trong văn bản.
 - Nhận biết được đặc 
 điểm nổi bật của văn 
 bản nghị luận.
 - Nhận ra từ đơn và từ 
 phức (từ ghép và từ láy); 
 từ đa nghĩa và từ đồng 
 âm, các thành phần của 
 câu.
 Thông hiểu:
 - Tóm tắt được các nội 
 dung chính trong một 
 văn bản nghị luận có 
 nhiều đoạn.
 - Chỉ ra được mối liên hệ 
 giữa các ý kiến, lí lẽ, 
 bằng chứng.
 - Xác định được nghĩa 
 thành ngữ thông dụng, 
 yếu tố Hán Việt thông 
 dụng; các biện pháp tu từ 
 (ẩn dụ, hoán dụ), công 
 dụng của dấu chấm phẩy, 
 dấu ngoặc kép được sử 
 dụng trong văn bản. Vận dụng:
 - Rút ra được những bài 
 học về cách nghĩ, cách 
 ứng xử từ nội dung văn 
 bản.
 - Thể hiện được sự đồng 
 tình / không đồng tình/ 
 đồng tình một phần với 
 những vấn đề được đặt ra 
 trong văn bản.
2 Viết Nhận biết: 
 Trình bày Thông hiểu:
 ý kiến về 1* 1* 1* 1TL*
 một hiện Vận dụng: 
 tượng xã Vận dụng cao:
 hội mà 
 mình quan Viết được bài văn trình 
 tâm. bày ý kiến về một hiện 
 tượng mà mình quan tâm 
 nêu được vấn đề và suy 
 nghĩ của người viết, đưa 
 ra được lí lẽ và bằng 
 chứng để làm sáng tỏ cho 
 ý kiến của mình.
 Tổng 3 TN 5TN 2 TL 1 TL
 Tỉ lệ % 20 40 30 10
 Tỉ lệ chung 60 40 III:ĐỀ BÀI 
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
 Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua 
bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao 
giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn 
không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất 
ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều sinh ra với những giá trị có 
sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá 
trị đó. 
 (Trích “Nếu biết trăm năm là hữu hạn”) – Phạm Lữ Ân)
 Lựa chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Đoạn văn bản trên thuộc loại văn bản nào trong các thể loại văn bản sau:
 A:Truyện kể B. Nghị luận C. Kí D. Biểu cảm
Câu 2: Câu văn: “Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều sinh ra với những 
giá trị có sẵn.” Từ “chắc chắn” là từ ghép, đúng hay sai?
 A.Đúng B. Sai
Câu 3: Bốn câu văn đầu đoạn văn tác giả nêu ý kiến gì?
 A.Bạn có thể chỉ là người rất thông minh và xinh đẹp.
 B.Bạn có thể chỉ giỏi các môn năng khiếu như thể thao, hát hay.
 C.Bạn có thể giỏi ở tất cả các lĩnh vực.
 D.Bạn có thể không giỏi ở lĩnh vực này nhưng lại có giá trị ở lĩnh vực khác.
Câu 4: Bốn câu văn đầu đoạn có vai trò như thế nào đối với đoạn văn?
 A.Nêu ra dẫn chứng để đi đến kết luận vấn đề
 B.Nêu lí lẽ để đi đến kết luận vấn đề
 C.Nêu ra những bằng chứng và lí lẽ để đi đến kết luận vấn đề
 D. Nêu ra những kết luận vấn đề
Câu 5: Bốn câu văn đầu đoạn văn đều sử dụng câu ghép có sử dụng các từ “ có thể 
không – nhưng” ở mỗi vế câu để diễn tả mối quan hệ gì?
 A.Quan hệ đối lập
 B.Quan hệ tăng tiến
 C.Quan hệ loại trừ
 D.Quan hệ phân loại Câu 6: Em hiểu nghĩa của từ “giá trị” trong câu văn: “Chắc chắn, mỗi một người 
 trong chúng ta đều sinh ra với những giá trị có sẵn.” nghĩa là gì?
 A.Là ước mơ cao đẹp mà mỗi chúng ta cần phấn đấu vươn tới
 B.Là điểm mạnh của bản thân mà chúng ta cần nhận ra và phát huy
 C.Là việc làm mà chúng ta cần thực hiện mỗi ngày
 D.Là hạn chế của bản thân mà chúng ta cần nhận ra và khắc phục
 Câu 7: Trong đoạn trích tác giả trình bày ý kiến gì?
 A.Chúng ta cần nhận ra giá trị của bản thân mình để phát huy nó đem đến cho 
 cuộc sống ý nghĩa tốt đẹp.
 B.Chúng ta cần biết chuyên cần để vượt qua những hạn chế của bản thân.
 C.Chúng ta cần chăm chỉ học hỏi để vươn lên trong cuộc sống.
 D.Chúng ta cần sống hòa nhã yêu thương mọi người để nhận ra giá trị tốt đẹp 
 của họ.
 Câu 8. Có thể thay từ giá trị trong câu văn: “Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, 
 phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó” bằng từ nào có ý nghĩa tương 
 đương?
 A.Ý nghĩa B. Điểm mạnh C. Tài năng D. Nhiệm vụ
 Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
 Câu 9. Em có đồng ý với quan điểm của tác giả trong đoạn văn trên không? Vì 
 sao?
 Câu 10. Từ nội dung đoạn văn bản trên em đã “nhận ra” những giá trị gì của bản 
 thân? Hãy chia sẻ điều đó.
 Phần II. Viết: (4 điểm)
 Hiện nay tình trạng nói chuyện riêng ở học sinh đang diễn ra rất phổ biến. 
 Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ về hiện tượng trên?
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 6,0
 1 B 0,5
 2 A 0,5
 3 D 0,5
 4 C 0,5
 5 A 0,5
 6 B 0,5 7 A 0,5
 8 B 0,5
 I 9 - Học sinh nêu được quan điểm đồng ý hoặc không 1,0
 đồng ý
 - Tùy theo cách diễn đạt của các em nhưng cần hợp 
 lí và nêu được các ý sau: 
 + Trên thực tế ai cũng có những hạn chế cũng như 
 ai cũng có những ưu điểm của bản thân.
 + Cần biết phát hiện những giá trị của bản thân 
 mình. Biết trân trọng bản thân mình
 + Biết phát huy những ưu điểm của bản thân. Biết 
 khắc phục những khuyết điểm. hạn chế.
 10 - HS nêu được những sở trường (giá trị) của bản 1,0
 thân mình
 - Nêu được những việc cần làm để phát huy những 
 sở trường (giá trị) đó của bản thân.
Phần VIẾT 4,0
 II a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Hiện tượng nói chuyện riêng 0,25
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu 
 cầu sau:
 *Mở bài: 
 + Giới thiệu hiện tượng
 O,5
 +Nhấn mạnh hậu quả của bệnh -> Là một căn bệnh vô cùng khó chữa
 *Thân bài
 - Giải thích thế nào là nói chuyện riêng trong giờ học: nói, bàn bạc 
 và thảo luận về những vấn đề không liên quan đến những gì giáo viên 1.5
 đang giảng dạy trên lớp .
 - Thực trạng nói chuyện riêng trong các giờ học của học sinh hiện nay 
 diễn ra nhiều và ngày càng gia tăng 
 - Lí giải nguyên nhân và hậu quả nói chuyện riêng.
 - Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này nói chuyện riêng.
 *Kết bài:
 - Khẳng định lại tác hại
 - Liên hệ rút ra bài học cho bản thân. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp 0,5
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5
 .

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_2_ngu_van_6_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx