Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 5 - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

pptx 14 trang Vũ Yên 22/04/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 5 - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 5 - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 5 - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 5 I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC:
ÁNH SÁNG LÀ MỘT DẠNG NĂNG LƯỢNG
Định luật phản xạ ánh sáng Phản xạ Gương phẳng
- Tia sáng phản xạ nằm trong mặt 
 phẳng tới. Phản xạ khuếch tán
- Góc phản xạ bằng góc tới. II. BÀI TẬP
Câu 1 : Hiện tượng nào sau đây không liên quan 
đến năng lượng ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.
C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng mặt trời dùng làm sáng bóng đèn. Câu 2 : Phát biểu nào sau đày là đúng?
A. Ánh sáng có năng lượng lớn thì biểu diễn bằng 
tia sáng dài.
B. Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn 
bằng mô hình là một đường thẳng có hướng, gọi 
là tia sáng.
C. Các tia sáng luôn song song nhau.
D. Các tia sáng cho ta biết ánh sáng truyền nhanh 
hay chậm. Câu 3 : Chọn phát biểu đúng: Bóng tối nằm ở phía 
sau vật cản
A. chỉ nhận được ánh sáng từ một phẩn của 
nguồn sáng truyền tới.
B. nhận được toàn bộ ánh sáng từ nguổn sáng 
truyền tới.
C. không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng 
truyền tới.
D. không nhận được nhiều ánh sáng từ nguồn 
sáng truyền tới. Câu 4 : Đặt một bóng đèn điện dây tóc đang sáng 
trước một màn chắn có đinh. Một vật cản được 
đặt trong khoảng giữa bóng đèn và màn chắn. Khi 
đưa vật cản lại gần màn chắn hơn, kích thước của 
bóng tối trên màn chắn sẽ
A. tăng lên.
B. giảm đi.
C. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng lên, sau đó giảm đi. Câu 5 : Trong các vật sau đây, vật nào có thể được 
coi là một gương phẳng?
A. Mặt phẳng của tờ giấy.
B. Mặt nước đang gọn sóng.
C. Mặt phẳng của một tâm kim loại nhẵn bóng.
D. Mặt đất. Câu 6 : Tính góc phản xạ trong các trường hợp sau:
Tia sáng tới vuông góc với mặt gương phẳng.
Tia sáng tới tạo với mặt phẳng gương một góc 30°.
 Trả lời
 a) Tia sáng tới vuông góc với mặt gương phẳng, nghĩa 
 là trùng với pháp tuyến của gương, nên góc tới i = 0°. 
 Góc phản xạ f = i = 0°.
 b) Tia sáng tới tạo với mặt phẳng gương một góc 30°. 
 Nên góc tới i = 90° - 30° = 60°.
 Góc phản xạ: i’ = i = 60°. Câu 7 
 Kiểu phản xạ 
 - Mặt bàn gổ đánh 
 Phản xạ thông Bể mặt phẳng, 
 bóng
thường nhẵn bóng
 - Bế mặt tâm bìa cứng
 - Gương soi
 Phản xạ khuếch - Mặt kim loại có rắc 
 Bề mặt thô ráp, 
tán lớp bột mịn
 gồ ghề - Sàn đá cẩm thạch có 
 một lớp nước mỏng 
 ở phía trên
 -Mảnh giấy III. CÂU HỎI TRONG SÁCH BÀI TẬP:
Câu 1: Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng định luật phản xạ ánh sáng?
A. Hình (1). B. Hình (2). C. Hình (3). D. Hình (4). Câu 2. Trường hợp nào sau đây có phản xạ khuếch tán?
A. Ánh sáng chiếu đến mặt gương. 
B. Ánh sáng chiếu đến mặt hồ phẳng lặng.
C. Ánh sáng chiếu đến mặt hồ gợn sóng.
D. Ánh sáng chiếu đến tấm bạc láng, phẳng. 17.6. Một người đứng trước gương, cách gương 2 m.
a) Ảnh của người này cách gương bao nhiêu?
b) Nếu người này tiến đến gần gương thì ảnh di chuyển như thế nào?
Trả lời
 a) Nếu người này đứng cách gương 2 m thì ảnh của người này cách 
 gương 2 m.
 b) Nếu người tiến đến gần gương thì ảnh cũng tiến đến gần gương. 17.7. Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
a) Gương phẳng là mặt phẳng (1) phản xạ ánh sáng tốt.
b) Ảnh của vật qua gương phẳng có độ lớn (2) vật.bằng.
c) Khoảng cách từ vật đến ảnh bằng (3) lần khoảng cách từ vật hai
đến gương.
d) Ảnh của vật qua gương luôn là ảnh (4) vì không hứng được ảo
trên màn. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
- Đọc trước bài 18: tìm hiểu thông tin về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các câu hỏi.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_on_tap_chu_de_5_truong_thc.pptx