Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 3 "Tốc độ" - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

pptx 15 trang Vũ Yên 22/04/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 3 "Tốc độ" - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 3 "Tốc độ" - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài: Ôn tập chủ đề 3 "Tốc độ" - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
 TỐC ĐỘ MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Hệ thống hóa kiến thức nội dung chủ đề 3: 
 “Tốc độ”
• Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học 
 vào việc giải các bài tập. A. Hệ thống kiến thức
 Trò chơi: “Ai nhanh hơn”
 Luật chơi: 
- Lớp sẽ chia thành 4 nhóm. Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy hệ 
 thống hóa nội dung kiến thức cơ bản về chủ đề: “Tốc độ”.
- Thời gian: 8 phút
- Tiêu chí:
 +) Đầy đủ nội dung. (5đ)
 +) Rõ ràng, sáng tạo, màu sắc hài hòa. (5đ) A. Hệ thống kiến thức
 Trò chơi: “Ai nhanh hơn”
 (Sản phẩm gợi ý) B. Bài tập
Câu 1: Muốn xác định tốc độ chuyển động của một vật, 
ta phải biết những gì?
A. Quãng đường vật đi được và hướng chuyển động của vật.
B. Quãng đường vật đi được và thời điểm vật xuất phát.
C. Quãng đường vật đi được và thời gian vật đi hết quãng 
đường đó.
D. Thời điểm xuất phát và hướng chuyển động của vật. B. Bài tập
Câu 2: Một đoàn tàu đi hết quãng đường 600 km từ ga A 
đến ga B trong khoảng thời gian 12 giờ. Tốc độ chuyển 
động của đoàn tàu này bằng bao nhiêu?
A. 60 km/h.
B. 75 km/h.
C. 40 km/h.
D. 50 km/h. B. Bài tập
Câu 3: Bạn Minh rời nhà lúc 6 giờ 15 phút và đi xe máy 
điện đến trường với tốc độ 14 km/h. Biết nhà bạn Minh 
cách trường 3,5 km. Như vậy, Minh này sẽ tới trường lúc 
mấy giờ?
A. 6 giờ 30 phút.
B. 6 giờ 38 phút.
C. 6 giờ 45 phút.
D. 7 giờ. B. Bài tập
Câu 4: Khi khai thác đồ thị quãng đường – thời gian, ta 
sẽ biết những gì?
A. Thời gian chuyển động của vật.
B. Tốc độ chuyển động của vật.
C. Quãng đường vật đi được.
D. Tất cả các đại lượng trên. B. Bài tập
Câu 5: Cảnh sát giao thông thường sử dụng thiết bị gì để 
xác định tốc độ của các phương tiện đang lưu thông trên 
đường?
A. Đồng hồ bấm giây.
B. Cổng quang điện.
C. Thiết bị cảm biến chuyển động.
D. Thiết bị “bắn tốc độ”. B. Bài tập
Câu 6: Đối với các phương tiện đang tham gia giao thông 
trên đường, nội dung nào sau đây không đảm bảo được 
an toàn giao thông?
A. Luôn giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện phía 
trước.
B. Giảm tốc độ khi trời mưa.
C. Tăng tốc độ khi trời khô ráo.
D. Tuân thủ đúng giới hạn về tốc độ. B. Bài tập
Câu 7: Nếu xét đơn vị tốc độ theo “chiều dài cơ thể trên 
giây” thì một loài ve bé nhỏ tên khoa học là 
Paratarsotomus macropalpis, cơ thể chỉ dài khoảng 0,7 
mm nhưng chính là quán quân về tốc độ trên mặt đất 
của chúng ta. Nó có thể di chuyển được quãng đường dài 
gấp 322 lần cơ thể mỗi giây.
a) Xác định tốc độ của loài ve Paratarsotomus macropalpis 
theo đơn vị m/s.
b) Tính thời gian cần thiết để loài ve Paratarsotomus 
macropalpis đi hết 1 nhánh cây dài 2 m. B. Bài tập
Câu 8: Bảng bên cung cấp tốc 
độ của một số loài vật nổi Tốc độ Tốc độ 
 Loài vật
tiếng chạy nhanh trên mặt đất. (km/h) (m/s)
a) Hoàn thành bảng số liệu. Báo cheetah 112 
 Linh dương 
b) Với tốc độ cho trong bảng, 88 
 springbok
thời gian cần thiết để báo 
 Thỏ nâu rừng 77 
cheetah và ngựa chạy hết quãng 
đường 100 m là bao nhiêu? Ngựa 71 B. Bài tập
Câu 9:
a) Khoảng cách an toàn là gì? Khoảng cách an toàn liên hệ 
như thế nào với tốc độ lưu thông của xe cộ trên đường?
b) Hãy nêu một số quy định để đảm bảo an toàn cho các 
phương tiện xe cộ lưu thông trên đường. B. Bài tập
Câu 10: Cho đồ thị quãng 
đường – thời gian của hai vật 
chuyển động như hình vẽ.
a) Dựa vào đồ thị, không cần tính 
toán, ta có thể kết luận vật nào 
chuyển động nhanh hơn không? 
Vì sao?
b) Xác định tốc độ chuyển động 
của mỗi vật từ đồ thị. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_on_tap_chu_de_3_toc_do_tru.pptx