Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lí 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang Vũ Yên 26/03/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lí 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lí 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lí 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG
 BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
 Thời gian làm bài: 45 phút
I- MỤC TIÊU 
1. Kiến thức – kĩ năng
a. Kiến thức: 
- Biết phạm vi kiến thức Từ bài 31 đến bài 37 
- Hiểu và nắm vững các đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên dân cư -kinh tế của các vùng 
kinh tế đã học ( Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long)
- Vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra
b. Kĩ năng: Kỹ năng biểu đồ : Phân tích số liệu, tư duy liên hệ, tổng hợp so sánh 
2. Định hướng phát triển năng lực :
* Phẩm chất : Ý thức tự giác, độc lập khi làm bài kiểm tra
*Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL luyện tập
*Năng lực chuyên biệt :Sử dụng số liệu thống kê, liên hệ thực tiễn
II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ
 Chủ đề Mức độ nhận biết Tổng
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận 
 dụng 
 cao
 TN TL TN TL TN TL TL
Chủ đề 1 Nhận biết Trình bày được 
 Vùng VTĐL, giới đặc điểm phát 
 Đông hạn lãnh thổ triển KT của vùng
 Nam Bộ và nêu ý 
 nghĩa của 
 chúng đối 
 với sự 
 PTKT-XH
Số câu 5 3 8
Số điểm 1.25 1,25 2,5
Tỉ lệ % 10,25% 10,25% 20,5%
Chủ đề 2 Trình bày Trình bày được Xác Xác định Liên hệ 
: được đặc đặc điểm tự định được dạng với địa 
Vùng điểm dân cư nhiên, TNTN của được biểu đồ. phương 
ĐBSCL – XH vùng và tác động dạng Nhận xét về vấn 
 - Đặc điểm của chúng tới PT biểu được sự đề cải 
 PTKT của KT-XH. đồ thay đổi tạo đất 
 vùng sản lượng bạc 
 thủy sản ở màu
 ĐBSCL Số câu 2 3 1 1 1 9
Số điểm 0,5 1,5 0,25 2,5 1,5 6,25
Tỉ lệ % 0,5% 10,5% 0,25% 20,5% 10,5% 60,25%
Chủ đề 3 Đặc điểm vùng 
Phát biển nước ta
triển tổng 
hợp KT 
và bảo vệ 
TNMT 
biển đảo
Số câu 1 1
Số điểm 1,25 1,25
Tỉ lệ % 10,25% 10,25%
Số câu 7 7 1 1 1 17
Số điểm 1,75 4 đ 0,25 đ 2,5 đ 1,5 đ 10 đ
Tỉ lệ % 10,75% 40% 0,25% 20,5% 10,5% 100%
III. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : 6điểm
 * Khoanh vào chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất.
Câu 1. Tên tỉnh, thành phố nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ:
 A. Đồng Nai 
 B. Đà Nẵng
 C. Bình Thuận
 D. Lâm Đồng
Câu 2. Vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa :
 a. tạo điều kiện thuận lợi cho phát triện kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và với 
quốc tế.
 b. thuận lợi cho việc hợp tác với các nước trong tiểu vùng sông Mê Công
 c. cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam
 d. cầu nối giữa Tây Nguyên với biển
Câu 3. Tỉnh nào sau đây của vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với Cam-Pu -Chia:
 a.Thành phố Hồ Chí Minh
 b.Tây Ninh
 c.Vũng Tàu
 d.Đồng Nai
Câu 4. Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là một trong 10 thành phố chịu ảnh hưởng 
nặng nề nhất của hiện tượng nào sau đây?
 A. Ô nhiễm môi trường.
 B. Biến đổi khí hậu.
 C. Bùng nổ dân số.
 D. Cạn kiệt tài nguyên
Câu 5. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là:
 a. Máy móc, thiết bị
 b. Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. c. Dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng tiêu dùng cao cấp.
 d. Hàng tiêu dùng cao cấp.
Câu 6. Nói: “ Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất đầu tư nước ngoài”. Giải thích nào sau 
đây là đúng nhất?
 A. Vị trí thuận lợi, du lịch phát triển.
 B. Tài nguyên phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
 C. Vị trí thuận lợi, tài nguyên phong phú, lao động lành nghề.
 D. Nguồn lao động dồi dào, đất đai màu mỡ.
Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
 Diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và ba vùng kinh tế trọng 
điểm của cả nước, năm 2002 
 Diện tích Dân số GDP
 ( nghìn km2) ( triệu người) ( nghìn tỉ đồng)
 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 28,0 12,3 188,1
 Ba vùng kinh tế trọng điểm 71,2 31,3 289,5
 Loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế 
trọng điểm phía Nam?
 A. Biểu đồ tròn
 B. Biểu đồ miền.
 C. Biểu đồ đường.
 D. Biểu đồ cột chồng
Câu 8. So với Đồng bằng sông Hồng, dân cư của Đồng bằng sông Cửu Long có diểm khác 
biệt là:
 A. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm ngư nghiệp.
 B. Có số dân đông.
 C. Mật độ dân số cao.
 D. Có kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa.
Câu 9: Ngành sản xuất chiếm tỉ trong cao nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long:
 A. Chế biến lương thực thực phẩm 
 B. Vật liệu xây dựng 
 C. Hàng tiêu dùng 
 D. Cơ khí 
Câu 10: Tại sao phải sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
 A. Khai thác thế mạnh sẵn có và khắc phục khó khăn về tự nhiên của vùng 
 B. Vào mùa khô, nước mặn sâm nhập làm tăng độ mặn 
 C. Khắc phục hiện tượng lũ kéo dài
 D. Giúp vùng sử dụng hợp lí tài nguyên đất
Câu 11: Khoáng sản nào sau đây tập trung với trữ lượng lớn ở vùng kinh tế Đông Nam Bộ:
 a. Than
 b. Dầu mỏ
 c.Thiếc
 d.Đồng 
Câu 12: Hồ Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào của vùng Đông Nam Bộ:
 a.Bình Phước b.Tây Ninh
 c.Biên Hòa
 d.Đông Nai
Câu 13: Hoàn thành đoạn thông tin sau.( 1,25 đ)
 Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển dài .. (1) và vùng biển rộng .......
 (2) Vùng biển nước ta là một bộ phận của .(3) với nhiều 
đảo và quần đảo. Nguồn tài nguyên biển – đảo phong phú là tiền đề để phát triển nhiều ngành 
kinh tế biển (4)
 Câu 14: Nối ghép sao cho đúng về các ngành kinh tế ở phía Nam .(0,75)
 Cột A Cột B Ghép cột
1. Bà Rịa - Vũng Tàu a. Là các vườn quốc gia. 1 – 
2. Kiên Giang, An Giang, Long b. Du lịch sinh thái
An, Đồng Tháp c. Trung tâm công nghiệp khai thác dầu khí 2 –
3. Cát Tiên, U Minh Thượng, Phú d. Trồng nhiều lúa
Quốc... 3 –
Câu 15: Ghép ý ở hai cột cho đúng với ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản 
xuất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.( 1đ)
 Đặc điểm tự nhiên Tác động đến sản xuất. Ghép
 1. Rừng ngập mặn chiếm diện tích A. Có thể cải tạo để mở rộng diện tích 1→
 rất lớn trồng lúa. 
 2. Diện tích đất phèn, mặn 2,5 triệu B. Phát triển mạnh nuôi tôm tập trung quy 2→
 ha. mô lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
 3. Diện tích đất phù sa ngọt 1,2 triệu C.Giao đường bộ gặp nhiều khó khăn. 3→
 ha.
 4. Có lũ vào mùa mưa. D.Trồng lúa, cây ăn quả quy mô lớn 4→
B. PHẦN TỰ LUẬN: 4đ
Câu 16 : ( 2,5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Bảng: Sản lượng thủy sản ở Đồng sông Cửu Long và cả nước (triệu tấn)
 Năm 2010 2013 2015
 Đồng bằng sông Cửu Long 3,0 3,4 3,6
 Cả nước 5,1 6,0 6,5
 a. Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 
 1910 - 2015?
 b. Từ biểu đồ đã vẽ nhận xét sự thay đổi sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long 
 và cả nước?
Câu 3 : ( 1,5 điểm) Em hãy viết một đoạn thông tin khoảng 6-8 câu, trong đoạn thông tin đó đề 
cập đến giải pháp cải tạo đất bạc màu địa phương em?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm )
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A A b B C C D D A A b B Câu 13: (1) 3260 km (2) khoảng 1 triệu km2
 (3) Biển Đông 
 (4) đánh bắt nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển, 
giao thông vận tải biển 
Câu 14: 1 – b ; 2 – d ; 3 – a
Câu 15 : 1 – B ; 2 – A ; 3 – D ; 4 - C
B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
 Câu hỏi Nội dung Điểm
 Câu 16 a. Vẽ biểu đồ hình cột, ghi đầy đủ: đơn vị cho các cột, chia đơn vị 2,0
 (2,5 điểm) trục tung chính xác, có chú giải, tên biểu đồ. 
 b. Nhận xét:- Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và 
 cả nước liên tục tăng (dẫn chứng) 0,5
 - Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 50% 
 sản lượng thủy sản cả nước (dẫn chứng)
 Câu 17 Đoạn thông tin đề cập đến giải pháp cải tạo đất bạc màu địa phương 
 (1,5 điểm) em:- HS đưa ít nhất 2 giải pháp hợp lí. 
 + Hạn chế dùng phân hóa học. 0,5
 + Ủ cây xanh, rơm rạ sau thu hoạch mùa thành phân mục rồi rắc đều 0,5
 ra ruộng.
 + Tăng cường bón phân chuồng đã ủ mục. 0,5
 - HS viết có phần mở đầu, phần nội dung chính, phần kết luận.
 - Đoạn thông tin viết có tính hấp dẫn, logic.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_dia_li_9_truong_thcs_dong_tay.docx