Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Địa lí 9 - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Hương Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang Vũ Yên 30/03/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Địa lí 9 - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Hương Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Địa lí 9 - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Hương Giang (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Địa lí 9 - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Hương Giang (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG
 TUẦN 18
 Tiết 35. BÀI ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
 Năm học 2023-2024
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
 Thời gian làm bài: 45 phút
 I-MỤC TIÊU BÀI HỌC.
 Sau bài kiểm tra này HS
 1. Kiến thức, kĩ năng
 a.Kiến thức
 - Hiểu nội dung kiến thức về Dân cư, kinh tế và các vùng kinh tế.
 - HS hiểu được kiến thức địa lí trong học kì I
 - Biết và vận dụng kiến thức vào làm bài kiểm tra
 b. Kĩ năng: Kỹ năng vẽ biểu đồ : Phân tích số liệu, tư duy liên hệ, tổng hợp so sánh 
 2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực :
 *Phẩm chất: Ý thức tự giác ,độc lập khi làm bài kiểm tra
 *Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL tính toán, NL tự học
 *Năng lực chuyên biệt :Sử dụng số liệu thống kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
 3. Xác định hình thức kiểm tra:
 Hình thức tự luận. kết hợp với trắc nghiệm khách quan
 II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN 
 ĐỊA LÍ
Tên Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNK TL TN TL
 Q KQ
Chủ đê Trình bày 
 1 được một 
 Địa lí số đặc 
dân cư điểm dân 
 số nước ta
Số câu 1 1
số điểm 0.25 0.25
 tỉ lệ 0,25% 0,25%
 Trình bày 
Chủ đề được tình 
 2 hình phát 
 Địa lí triển và 1 
kinh tế số thành 
 tựu của 
 sản xuất 
 công 
 nghiệp
 - dịch vụ
Số câu 4 4
số điểm 1 1 tỉ lệ 10% 10%
 Nhận biêt Hiểu về Biết xử lí - Hiểu và 
Chủ đề được đặc đặc số liệu, vẽ giải thích 
 3 trưng về điểm tự và phân được đặc 
 vị trí, tài nhiên tích biểu điểm của 
 Phân nguyên và của đồ về bình cây cà 
 hoá một số thế vùng quân đất phê giữa 
 lãnh mạnh KT Tây nông 2 vùng 
 thổ ( CN, NN, Nguyên nghiệp ĐBSH 
 DV ) của của vùng và Tây 
 các vùng ĐBSH so Nguyên
 KT nước với cả 
 ta nước
Số câu 6 1 1 1 9
số điểm 2,25 2,5 2,5 1,5 8,75
tỉ lệ 20,25% 20,5% 25% 15% 80,75%
Tổng số 12 1 14
câu 2,5
tổng số 6 2,5% 10
điểm 60% 15% 100%
 tỉ lệ
 III. ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ
 A. Phần trắc nghiệm (6điểm)
 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:
 Câu 1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi như sau .
 A. Tỉ lệ trẻ em giảm xuống
 B. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng lên
 C .Tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng lên
 D. Tất cả đều đúng
 Câu 2:Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm gồm các phân ngành chính 
 A. Chế biến sản phẩm trồng trọt
 A .Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thực phẩm đông lạnh, đồ hộp 
 C .Chế biến thủy sản
 D .Tất cả các ý trên đều đúng
 Câu 3: Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và sự phân bố công nghiệp 
 là.
 A. địa hình 
 B. nguồn nguyên nhiên liệu.
 C. vị trí địa lý 
 D. khí hậu .
 Câu 4: Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh là:
 A. than 
 B. nhiệt điện
 C. hóa dầu, 
 D. thuỷ điện. Câu 5: Khối lượng vận chuyển hàng hoá bằng loại hình GTVT nào nhiều nhất?
 A. Đường bộ 
 B. Đường sắt
 C. Đương sông 
 D. Đường biển.
Câu 6: Ngành công nghiệp quan trọng nhất của vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ 
là:
 A. Cơ khí, điện tử 
 B. Khai khoáng, thuỷ điện 
 C. Hoá chất, chế biến lâm sản 
 D. Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng.
Câu 7: So với các vùng khác về sản xuất nông nghiệp, Đồng bằng Sông Hồng là vùng 
có:
 A. Sản lượng lúa lớn nhất
 B. Xuất khẩu nhiều nhất
 C. Năng suất cao nhất
 D. Bình quân lương thực cao nhất.
Câu 8:Vị trí của vùng Bắc Trung bộ có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế, xã hội là:
 A. Giáp Lào 
 B. Giáp Đồng bằng Sông Hồng
 C. Cầu nối Bắc – Nam 
 D .Giáp biển
Câu 9: Những quần đảo nào trực thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ:
 A . Hoàng Sa 
 B. Trường Sa
 C. Phú Quốc
 D. Cả Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 10 :Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là:
 A. Phù sa cổ 
 B. Mùn núi cao
 C. Phù sa 
 D. Đất đỏ Bazan
Câu 11 : Hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp: 1đ
 Cột A: Các địa điểm du lịch Nối Cột B: Vùng Kinh tế
1.Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Mũi 1+ a.Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Né. b. Đồng bằng Sông Hồng
2.Vịnh Hạ Long, Bãi Cháy, Hang Pắcpó 2+ c. Bắc Trung Bộ
3.Phong Nha Kẻ Bàng, cố đô Huế, Cửa Lò. 3+ d. Duyên hải Nam Trung Bộ.
4.Buôn Đôn, Hồ Xuân Hương, Hồ Tơ 4+ e. Tây Nguyên
Nưng.
 Câu 12: (2,5đ) Điền tiếp từ và cụm từ vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn thông tin sau
 Tây Nguyên là vùng (1) . nước ta không giáp biển. Có địa hình 
(2) xếp tầng. Có khí hậu (3) ...................... 
Những cây trồng quan trọng nhất là (4) . Cây (5) 
 . là cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở (6) Tây Nguyên là vùng xuất khẩu nông sản đứng thứ (7) cả nước. Du lịch (8) 
 . và du lịch (9) có điều kiện để phát triển thuận lợi. 
Nổi bật nhất là thành phố (10) ..
B. Phần tự luận : (4 điểm)
Câu 1: (2,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: 
Bảng: Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và đồng bằng sông Hồng (2019).
 Đặc điểm Đất nông Dân số (triệu Bình quân đất nông 
 nghiệp người) nghiệp theo đầu người 
 Vùng (nghìn ha) (ha/người) 
 Cả nước 27289,4 96,5 ?
 Đồng bằng sông 760,0 22,5 ?
 Hồng
 (Nguồn niên giám thống kê năm 2020)
 a. Tính bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả 
 nước năm 2019 (ha/người)
 b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng 
 sông Hồng và cả nước năm 2019
 c. Nêu nhận xét
 Câu 2 : (1,5 điểm) Cho tình huống sau: Bác Phạm Quang Dũng ở Hải Phòng khi xem 
chương trình tấm gương sản xuất giỏi trên ti vi. Bác thấy bác Vũ Khánh Nam ở Gia 
Lai mỗi năm trồng cà phê trừ chi phí lãi hàng trăm triệu đồng. Thấy vậy, bác Dũng 
muốn phá lúa để trồng cà phê. Trước tình huống trên em xử lí như thế nào?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 
A.Phần trắc nghiệm khách quan ( 6 điểm) : 
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp D D B B A B C D D D
án
 Câu 11: 1 – d ; 2 – a ; 3 – c ; 4 – e 
 Câu 12 :
 1 Duy nhất 6 Đắk Lắk
 2 Cao nguyên 7 Hai
 3 Cận xích đạo 8 Sinh thái
 4 Cà phê, cao su, điều 9 Văn hóa
 5 Cà phê 10 Đà Lạt
B. Phần tự luận: (4đ)
 Câu hỏi Đáp án Biểu 
 điểm
 Câu 1 Xử lí số liệu 
(2,5 điểm) Bảng: Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và 
 đồng bằng sông Hồng ( 2019) ha/người. 0,5 Vùng Bình quân đất nông nghiệp 
 theo đầu người (ha/người)
 Cả nước 0,28
 Đồng bằng sông Hồng 0,03
 - Vẽ biểu đồ cột: chính xác tỉ lệ ,có tên biểu đồ, chú giải. 1,0
 - Nhận xét:
 + Bình quân đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng (0,03 0,25
 ha/người) thấp hơn nhiều so với cả nước (0,28 ha/người)
 + Bình quân đất nông nghiệp của cả nước gấp 9,3 lần đồng bằng 0,25
 sông Hồng 
 + Sở dĩ như vậy là do: Qúa trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở 0,5
 Đồng bằng sông Hồng đang diễn ra mạnh mẽ, là nơi có số dân 
 đông nhất so với các vùng của cả nước, trong khi diện tích đất 
 nông nghiệp đang dần bị thu hẹp (xây dựng nhà máy, khu dân 
 cư, đường giao thông...)
 Câu 2 - Trước tình hình đó em sẽ khuyên bác Dũng không nên phá cây 
(1,5 điểm) lúa để trồng cây caphe vì: Cây cà phê chỉ thích hợp với điều kiện 0,75
 sinh thái là: địa hình cao nguyên, đất đỏ bazan tơi xốp, tầng đất 
 dày có khả năng thoát nước tốt và có độ dốc.
 - Ở đồng bằng sông Hồng bác đang ở đất là địa hình đồng bằng 0,75
 chủ yếu là đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh không thích hợp 
 trồng cây cà phê mà chỉ thích hợp trồng cây lúa, rau hoa màu vụ 
 đông sẽ đem lại hiệu qủa kinh tế cao.
 Tây Hưng, ngày 20 tháng 12 năm 2023 
BAN GIÁM HIỆU TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
 Hoàng Thị Định
 Vũ Thị Hương Giang

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_dia_li_9_nam_hoc_2023_2024_vu.docx