Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử 9 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Định (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang Vũ Yên 30/03/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử 9 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Định (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử 9 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Định (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử 9 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Định (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG
 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
 Năm học: 2023 -2024
 MÔN: LỊCH SỬ 9
 Thời gian: 45 phút
 I. MỤC TIÊU
 - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử đã học.Từ kết quả kiểm 
 tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt 
 động học tập trong các nội dung sau.
 - Thực yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 - Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, 
 hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
 - Về kiến thức: Qua bài kiểm tra củng cố hoàn thiện kiến thức sau:
 + HS hệ thống kiến thức lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất 
 (năm 1919) đến Cuộc vận động tiến tới năm 1954.
 + HS hiểu các sự kiện lịch sử Việt Nam từ 1939-1945, cao trào cách mạng tiến tới 
 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến 
 toàn quốc kháng chiến, Việt Nam từ năm 1954.
 + Vận dụng những kiến thức đã học để phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghía 
 lịch sử của cuộc k/c chống Pháp 1945-1954.
 - Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS các kĩ năng: trình bày vấn đề, giải quyết vấn đề, 
 viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, so sánh.
 - Về thái độ, tư tưởng, tình cảm: 
 + HS thể hiện thái độ, tình cảm đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
 + Giáo dục tính tự giác, khả năng làm việc độc lập, biết vận dụng sáng tạo kiến 
 thức vào trong thực tiễn.
 - Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tái hiện, tư duy, phân 
 tích, đánh giá các vấn đề lịch sử. 
 II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
 - Hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận.
 - Kiểm tra: 60% trắc nghiệm (15 câu)
 40% tự luận ( 2 câu)
 III. MA TRẬN
 CÁC NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG 
 CHỦ CAO
 ĐỀ TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL CỘN
 G
1. Việt - Đại hôi - Vì sao 
Nam VII của cuộc 
trong Quốc tế khủng 
những cộng sản hoảng 
năm (tháng 7- kinh tế 
1930- 1935) đã thế thế 
1939 xác định giới 
 kẻ thù nguy (1929-
 hiểm 1933)ở trước mắt các nước 
 của nhân tư bản 
 dân ảnh 
 thế giới hưởng 
 -Đảng đã nêu đến kinh 
 nhiệm vụ trước tế Việt 
 mắt của Nam.
 nhân dân Đông - Tác 
 Dương trong dụng của 
 những năm phong 
 1936-1939 trào Xô 
 Viết 
 Nghệ - 
 Tĩnh đã 
 làm cho 
 chính 
 quyền 
 thực dân
Tỉ lệ: - Tỉ lệ: 8% - Tỉ lệ: - Số 
16% - Số điểm: 8% câu 
Điểm: 0,8 - Số TN : 
1,6 - Số câu: 2 điểm: 4
 0,8 - Số 
 - Số câu: câu 
 2 TL : 
 0
 - Số 
 điểm: 
 1,6
 - Tỉ 
 lệ: 
 16%
2. Cuộc - Lá cờ đỏ sao - Thời 
vận vàng lần đầu cơ, thành 
động tiên xuất hiện công của 
tiến tới trong khởi Cách 
cách nghĩa Nam mạng 
mạng Kỳ. tháng 
tháng - Số thành Tám 
Tám viên đầu -Nguyên 
năm tiên của nhân cơ 
1945 độiViệt bản 
 Nam tuyên quyết 
 truyền giải định sự 
 phóng thắng lợi 
 quân. của Cách 
 - Thời gian mạng 
 Nhật đảo tháng 
 chính Pháp Tám .
 để độc 
 chiếm 
 Đông 
 Dương. -Thời gian 
 lệnh Tổng 
 khởi nghĩa 
 được ban 
 bố.
 - Sự kiện 
 ngày 2-9-
 1945 nước 
 ta
Tỉ lệ: - Tỉ lệ: - Tỉ lệ: - Số 
28 % 20% 2% câu 
Điểm: - Số điểm: - Số TN:7 
2,8 2 điểm: - Số 
 - Số câu: 0,8 câu 
 5 - Số câu: TL: 0
 2 - Số 
 điểm: 
 2,8
 - Tỉ 
 lệ: 
 28%
3. Việt -Thời gian - Biện - Biện 
Nam từ các nước pháp pháp giả 
sau trong phe Đảng và quyết 
CMT8- Đồng minh nhà nước nạn đói 
toàn kéo vào ta đã diệt trước 
quốc nước ta giặc đói mắt của 
kháng và giải chính 
chiến quyết khó phủ ta 
 khăn về sau 
 tài chính CMT8
 sau cách 
 mạng 
 thắng 
 Tám năm 
 1945,
Tỉ lệ: - Tỉ lệ: 4% - Tỉ lệ: - Tỉ lệ: - Số 
28 % - Số điểm: 20% 4% câu 
Điểm: 0,4 - Số - Số TN: 
2,8 - Số câu: 1 điểm: 2,0 điểm: 2 
 - Số câu: 0,4 - Số 
 1 - Số câu: câu 
 1 TL: 1
 - Số 
 điểm: 
 2,8
 - Tỉ 
 lệ: 
 28%
4. Viêt -Trong -Nguyên -Phân 
Nam chiến dịch nhân tích 
từ cuối Việt Bắc cuộc nguyên 
 Thu- Đông kháng nhân 1946- 1947, quân chiến thắng lợi 
1954 dân ta đã chống và ý 
 làm phá sản thực dân nghĩa 
 âm mưu gì Pháp lịch sử 
 của thực bùng nổ của cuộc 
 dân Pháp kháng 
 chiến 
 chống 
 Pháp 
 (1945-
 1954) 
 của cách 
 mạng 
 tháng 
 tám năm 
 1945
Tỉ lệ: - Tỉ lệ: 4% - Tỉ lệ: - Tỉ lệ: - Số 
28 % - Số điểm: 4% 20% câu 
Điểm: 0,4 - Số - Số TN: 
2,8 - Số câu: 1 điểm: điểm: 2 
 0,4 2,0 - Số 
 - Số câu: - Số câu 
 1 câu: 1 TL: 1
 - Số 
 điểm: 
 2,8
 - Tỉ 
 lệ: 
 28%
Tổng - Tỉ lệ: 56% - Tỉ lệ: 24% - Tỉ lệ: 20% - Tỉ 
 - Số điểm: 5,6 - Số điểm: 2,4 - Số điểm: 2 lệ: 
 - Số câu: - Số câu: TN: 6 -Số câu: TN: 0 100
 TN: 9 TL: 0 TL: 1 %
 TL: 1 - Số 
 điểm: 
 10
 - Số 
 câu: 
 17
 TN: 
 15
 TL: 
 2
 III. ĐỀ
 A. TRẮC NGHIỆM: 6 ĐIỂM
 * Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng.
 Câu 1: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế thế giới (1929-1933)ở các nước tư bản ảnh 
 hưởng đến kinh tế Việt Nam vì
 A. Việt Nam là nơi cung cấp nguyên liệu cho tư bản Pháp.
 B. Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào thực dân Pháp.
 C. Việt Nam chịu ảnh hưởng của nền kinh tế Pháp. D. Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
Câu 2: Phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã làm cho chính quyền thực dân
 A. sụp đổ hoàn toàn từ huyện đến tỉnh.
 B. được xây dựng và củng cố mạnh hơn.
 C. nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã bị tan rã.
 D. nhiều huyện, xã bị tan rã.
Câu 3: Đại hôi VII của Quốc tế cộng sản (tháng 7-1935) đã xác định kẻ thù nguy 
hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là 
 A. chủ nghĩa tư bản. B. chủ nghĩa đế quốc.
 C. các thế lực phong kiến. D. chủ nghĩa phát xít. 
Câu 4: Đảng đã nêu nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những 
năm 1936 - 1939 là gì?
 A. “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”.
 B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
 C . “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc 
 địa và tay sai”.
 D. “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc 
 địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.
Câu 5: Lá cờ đỏ sang vàng đã xuất hiện lần đầu tiên trong 
 A. khởi nghĩa Bắc Sơn.
 B. khởi nghĩa Nam Kì.
 C. binh biến Đô Lương. 
 D. phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh.
Câu 6: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân gồm có bao nhiêu đội viên? 
 A. 34 đội viên. B. 33 đội viên.
 C. 32 đội viên. D. 31 đội viên.
Câu 7: Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương vào thời gian nào?
 A. Ngày 9 - 3 - 1944. B. Ngày 3 - 9 - 1944.
 C. Ngày 9 - 3 - 1945. D. Ngày 3 - 9 - 1945.
Câu 8: Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố trong hoàn cảnh nào?
 A. Đảng ta đã chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện.
 B. Ở châu Á phát xít Nhật đầu hàng đồng minh.
 C. Khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
 D. Phát xít Đức bị đánh bại ở châu Âu và đầu hàng vô điều kiện.
Câu 9: Thời cơ Tổng khởi nghĩa được Đảng xác định là
 A. trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
 B. sau khi quân Đồng minh kéo vào nước ta làm nhiệm vụ giải giáp quân 
 Nhật.
 C. sau khi quân Đồng minh kéo vào nước ta hoàn thành nhiệm vụ giải giáp 
 quân Nhật và rút khỏi nước ta. 
 D. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh và trước khi quân Đồng minh kéo vào 
 nước ta.
Câu 10: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thành công của cách mạng tháng 
Tám năm 1945 ở nước ta là A. Có sự lãnh đạo kịp thời, sáng suốt của Đảng của Đảng Cộng sản Đông 
 Dương đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
 B. sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước trên thế giới nhất là các nước thuộc 
 địa, phụ thuộc.
 C. sự ủng hộ to lớn Liên Xô và Trung Quốc.
 D. có khối liên minh công nông vững chắc.
Câu 11: Ngày 2-9-1945 nước ta đã diễn ra sự kiện trọng đại gì?
 A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam 
 dân chủ cộng hòa.
 B. Đảng cộng sản Việt Nam thành lập.
 D. Hà Nội giành được chính quyền.
 C. Cách mạng tháng Tám thành công.
Câu 12: Mấy ngày sau Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, các nước trong phe 
Đồng minh kéo vào nước ta ?
 A. 8 ngày. B. 10 ngày.
 C. 12 ngày. D. 14 ngày.
Câu 13: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng 
hòa đã thực hiện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?
 A. Nhường cơm sẻ áo, lập hũ gạo cứu đói.
 B. Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.
 C. Kêu gọi sự giúp đỡ của thế giới.
 D. Tăng gia sản xuất.
Câu 14: Trong chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông 1947, quân dân ta đã làm phá sản 
âm mưu gì của thực dân Pháp
 A. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
 B. Dùng người Việt trị người Việt.
 C. Đánh nhanh, thắng nhanh.
 D. Đánh bao vây, chia cắt.
Câu 15: Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ vào đêm 
19/12/1946?
 A. Vì quân Pháp đã nổ súng đánh được Nam Bộ.
 B. Vì quân Pháp ra miền Bắc sau thỏa thuận với quân Tưởng.
 C. Vì nhân dân ta đã chuẩn bị mợi tiềm lực mọi mặt để đánh Pháp.
 D. Vì thực dân Pháp có những hành động phá hoại các Hiệp ước đã được kí 
 kết.
B. TỰ LUẬN : 4 ĐIỂM
Câu 1 (2 điểm): Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng 
tháng Tám năm 1945?
Câu 2 (2 điểm): Sau cách mạng thắng Tám năm 1945, Đảng và nhà nước ta đã diệt 
giặc đói và giải quyết khó khăn về tài chính như thế nào?
IV. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 6 ĐIỂM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
 ĐA B C D C B A C B D A A B A C D
B. TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM Câu Đáp án Điểm
 * Nguyên nhân thắng lợi
 - Dân tộc VN có truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường 0,25 
 bất khuất chống giặc ngoại xâm giành độc lập, tự do cho dân 
 tộc
 1 - Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp mọi lực 0,25 
(2 điểm) lượng yêu nước trong một mặt trận dân tộc thống nhất rộng 
 rãi. 0,5 
 - Có sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ 
 Chí Minh với đường lối CM đúng đắn, kết hợp đấu tranh vũ 
 trang với đấu tranh chính trị, đấu tranh du kích với khởi nghĩa 
 từng phần ở nông, tiến lên phát động tổng khởi nghĩa cả ở 
 nông thôn và thành thị, đánh đổ hoàn toàn bộ máy cai trị của 
 đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay nhân dân. 0,25 
 - CMT8 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là có hoàn cảnh 
 quốc tế thuận lợi .
 * Ý nghĩa lịch sử 0,25 
 - Phá tan 2 tầng xiềng xích của TDP và PX Nhật, lật đổ chế độ 
 PK tồn tại ngót ngàn năm ở nước ta. 0,25 
 - Đưa ND ta từ thân phận nô lệ thành người độc lập, tự do làm 
 chủ nước nhà. 0,25 
 - CMT8/ 1945 là thắng lợi đầu tiên của 1 dân tộc nhược tiểu tự 
 GP khỏi ách đế quốc thực dân. Cổ vũ TT đấu tranh của các 
 nước thuộc địa trên TG.
 * Diệt giặc đói
 - Nhân dân lập "Hũ gạo tiết kiệm", "Ngày đồng tâm" để người 0,25 
 có giúp người không. 0,25 
 2 - Tăng gia sản xuất được đẩy mạnh.
(2 điểm) *Diệt giặc dốt:
 - Ngày 8/9/1945 Hồ Chủ Tịch kí sắc lệnh thành lập cơ quan 0,5 
 Bình dân học vụ và kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ , các cấp 
 học đều phát triển mạnh, đổi mới cả nội dung và phương pháp
 * Giải quyết khó khăn về tài chính 
 - Xây dựng " Quỹ độc lập".
 - Phát động"tuần lễ vàng". 0,25 
 - Ngày 31/1/1946, chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt 0,25 
 Nam . 0,25 
 - Ngày 23/11/1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền 
 Việt Nam trong cả nước 0,25 
 TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ
 Đinh Thị Xuyến Vũ Thị Phượng 

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_lich_su_9_nam_hoc_2023_2024_ho.docx