Bài giảng Tin học 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2 - Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

pptx 28 trang Vũ Yên 30/04/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2 - Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2 - Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

Bài giảng Tin học 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 2 - Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Trường THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng
 CHỦ ĐỀ TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM 
 2 KIẾM VÀ TRAO ĐỔI 
 THÔNG TIN
 BÀI 2
THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG số KHÁ
 M 
 PHÁ Hoạt động 1 Ảnh in và ảnh số
Trong tập ảnh cũ, Khoa thấy bức ảnh ruộng bậc thang. Để chia sẻ ảnh với An mà không 
cần phải đến nhà bạn, Khoa đã dùng điện thoại thông minh chụp lại bức ảnh và gửi 
cho An qua thư điện tử. Em hãy cho biết:
1. An có thể nhận được ảnh băng cách nào?
2. Sau khi An nhận được ảnh, Khoa có bị mất bức ảnh 
gốc không?
3. An có thể lưu trữ ảnh vào những thiết bị nào? 1. THÔNG TIN 
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ a) Thông tin số
Bằng thao tác chụp lại bức ảnh, Khoa đã tạo ra một bức ảnh số. Khác với bức ảnh trên 
giấy, bức ảnh số được tạo ra không tốn vật liệu và khi Khoa gửi cho An, Khoa không bị 
mất đi bức ảnh đó.
Thông tin được mã hoá thành dãy bit, được 
chuyển vào máy tính, điện thoại thông minh, máy 
tính bảng,... để có thể lan truyền, trao đổi trong 
môi trường kĩ thuật số còn được gọi ngắn gọn là 
thông tin số. a) Thông tin số
Thông tin số có thể được truy cập từ xa thông qua kết nối Internet. 
Khi được Khoa chia sẻ, An có thể vào hộp thư điện tử của mình để nhận ảnh mà không 
cần nhận trực tiếp từ Khoa như nhận bức ảnh in trên giấy
Có thể lưu ảnh về máy tính hoặc điện thoại của 
mình và chỉnh sửa bằng phần mềm ứng dụng rồi 
tiếp tục chia sẻ cho người khác. a) Thông tin số
Thông tin số dễ dàng được nhân bản và chia sẻ. Thông tin số còn có thể được lan truyền 
tự động do nhiều thiết bị được đồng bộ với nhau. Điều đó khiến cho em khó biết được 
thiết bị nào đã nhận được thông tin hoặc thông tin sẽ lan rộng đến mức nào. 
Thông tin số khó bị xoá bỏ hoàn toàn. Thông tin số có những đặc điểm chính sau:
• Thông tin số dễ dàng được nhân bản và lan truyền nhưng khó bị xoá bỏ hoàn 
toàn.
• Thông tin số có thể được truy cập từ xa nếu người quản lí thông tin đó cho 
phép. Hoạt động 2 Thông tin số
Khoa gửi cho An bức ảnh ruộng bậc thang qua thư điện tử. Nhận được, An chỉnh sửa 
lại ảnh cho đẹp hơn và sử dụng nó làm nền cho ảnh của mình rồi đưa lên trang cá 
nhân trên mạng xã hội. Em hãy cho biết:
1. Máy chủ của dịch vụ thư điện tử có lưu trữ bức ảnh Khoa gửi không?
2. Những ai có thể xem được bức ảnh An đưa lên mạng xã hội?
3. An có thể gửi ảnh sau khi chình sửa cho Khoa hoặc các bạn khác được không? b) Thông tin số trong xã hội
Khi bức ảnh đã được chia sẻ qua một ứng dụng, ví dụ thư điện tử, mạng xã hội, nó sẽ 
được ứng dụng đó lưu trữ lại và cho phép một số người được tiếp cận hay tiếp tục chia 
sẻ. Thông tin số có thể được lưu trữ với dung lượng rất lớn bởi nhiều cá nhân, tổ chức 
và được cấp quyền truy cập khác nhau. b) Thông tin số trong xã hội
Không phải mọi thông tin trên mạng đều chân thực. An có thể lấy bức ảnh ruộng bậc 
thang nhận được làm nền cho ảnh của mình, nhưng không có nghĩa là An đã tới Yên Bái, 
nơi có ruộng bậc thang. Thông tin số dễ dàng được chình sửa và lại tiếp tục được lan 
truyền trên mạng. Thông tin số có độ tin cậy rất khác nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc và 
mục tiêu thông tin. • Thông tin số đa dạng, được thu thập nhanh, được lưu trữ với dung lượng rất 
lớn bởi nhiều tổ chức và cá nhân.
• Có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm, truy cập, lưu trữ, xử lí và chia sẻ thông tin số.
• Quyền tác giả của thông tin số được pháp luật bảo hộ.
• Thông tin số có mức độ tin cậy khác nhau.
• Thông tin số cần được quản lí, khai thác an toàn và có trách nhiệm. Em hãy chọn phương án ghép đúng:
Thông tin số được nhiều tổ chức và cá nhân lưu trữ với dung lượng rất lớn,
A. được truy cập tự do và có độ tin cậy khác nhau.
B. được bảo hộ quyền tác giả và không đáng tin cậy.
C. được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác nhau.
D. được bảo hộ quyền tác giả và rất đáng tin cậy. Em hãy chọn phương án đúng:
Bức ảnh số khác với bức ảnh trên giấy ở ?
A. Không tốn vật liệu.
B. Khi bức ảnh được gửi đi thì người gửi vẫn còn ảnh.
C. Cả 2 đáp án trên đều đúng.
D. Cả 2 đáp án trên đều sai. Em hãy chọn phương án đúng:
Đâu không phải là đặc điểm của thông tin số?
A. Thông tin số có thể truy cập từ xa qua Internet.
B. Thông tin số dễ dàng được nhân bản và chia sẻ.
C. Thông tin số chỉ có thể truy cập ở khoảng cách gần.
D. Thông tin số có thể được lan truyền tự động do nhiều thiết bị được đồng bộ 
với nhau. Em hãy chọn phương án đúng:
Thông tin số có thể được truy cập từ xa nếu?
A. Người quản lý thông tin đó cho phép.
B. Thông tin có khả năng truyền tải xa.
C. Thông tin ít dữ liệu.
D. Đáp án khác. 2. THÔNG TIN 
ĐÁNG TIN CẬY Hoạt động 3 Tin giả
1. Em hãy kể lại một nội dung trên mạng mà em biết đó là tin giả.
2. Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người đọc tin vào điều đó?
3. Làm thế nào để em biết đó là tin giả? Không phải mọi thông tin chúng ta nghe thấy, xem được hay đọc được đều là sự 
thật. Internet là một kho thông tin khổng lồ, tuy nhiên, nhiều thông tin trên Internet 
có thể không đáng tin cậy. Thông tin không đáng tin cậy có thể là:
Thông tin không đáng tin cậy có giá trị sử dụng 
thấp, thậm chí không sử dụng được. Việc xác 
định thông tin đáng tin cậy và biết khai thác 
nguồn thông tin đáng tin cậy rất quan trọng vì 
điều đó giúp em đưa ra những quyết định 
đúng đắn. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tin_hoc_8_ket_noi_tri_thuc_chu_de_2_bai_2_thong_ti.pptx