Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang Vũ Yên 26/03/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG 
 TIẾT 135,136 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 Năm học 2023– 2024
 MÔN: NGỮ VĂN 7
 Thời gian làm bài: 90 phút
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Nhằm thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức,kỹ năng trong chương trình 
 học kì II môn Ngữ văn 7,kiểm tra tổng hợp kiến thức cả về Văn học,thực hành tiếng Việt, kỹ 
 năng viết;mục đích đánh giá năng lực nhận biết,thông hiểu và vận dụng linh hoạt kiến thức đã 
 học vào bài văn tự luận.
 2. Năng lực
 a. Năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
 b. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã được học, rèn luyện trong cả năm học vào giải quyết 
 những bài tập tổng hợp
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ.
 - Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
 II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7 
 Mức độ nhậnthức Tổng
 Nội 
 Kĩ Vận dụng % 
 TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 năng cao điểm
 kiến thức
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 1 Đọc 
 Truyện ngụ 
 hiểu 3 0 5 0 0 2 0 60
 ngôn
 2 Viết Nghị luận về 
 một hiện 
 tượng trong 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 đời sống xã 
 hội 
 Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10
 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 
 Ch Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Nội 
 ươn
 dung/Đơn Thôn
TT g/ Mức độ đánh giá Nhận Vận Vận dụng 
 vị kiến g hiểu
 Chủ biết dụng cao
 thức
 đề 1 Đọc Truyện Nhận biết:
 hiểu ngụ ngôn - Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu 
 của văn bản.
 - Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của 
 lời kể trong truyện.
 - Nhận diện được nhân vật, tình huống, 
 cốt truyện, không gian, thời gian trong 
 truyện ngụ ngôn.
 5TN
 - Xác định được số từ, phó từ, các thành 3 TN 2TL
 phần chính và thành phần trạng ngữ 
 trong câu (mở rộng bằng cụm từ).
 Thông hiểu:
 - Tóm tắt được cốt truyện.
 - Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn 
 bản muốn gửi đến người đọc.
 - Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng 
 của các chi tiết tiêu biểu.
 - Trình bày được tính cách nhân vật thể 
 hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; 
 qua lời của người kể chuyện. 
 - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của 
 thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu 
 tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ 
 trong ngữ cảnh; công dụng của dấu 
 chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói 
 giảm nói tránh; chức năng của liên kết 
 và mạch lạc trong văn bản.
 Vận dụng:
 - Rút ra được bài học cho bản thân từ nội 
 dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác 
 phẩm.
 - Thể hiện được thái độ đồng tình / 
 không đồng tình / đồng tình một phần 
 với bài học được thể hiện qua tác phẩm.
2 Viết Nghị luận Nhận biết: 
 về một Thông hiểu: 
 hiện tượng Vận dụng: 
 trong đời Vận dụng cao: 
 sống xã Viết được bài văn nghị luận về một vấn 1* 1* 1* 1TL*
 hội đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và 
 ý kiến (tán thành hay phản đối) của 
 người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và 
 bằng chứng đa dạng 
 Tổng 3 TN 5TN 2 TL 1 TL
 Tỉ lệ % 20 40 30 10
 Tỉ lệ chung 60 40
 * Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng 
 dẫn chấm. TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI Môn Ngữ văn 7 
 Năm học 2023-2024
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. Đọc hiểu (6.0 điểm)
 Đọc văn bản sau:
 CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
 Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, 
anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. 
 Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một 
bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
 - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền.
 Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người 
cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
 Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
 - Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
 Người cha liền bảo:
 - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các 
con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
 (Theo Ngụ ngôn Việt Nam)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Câu chuyện bó đũa thuộc thể loại nào?
 A. Truyện truyền thuyết B. Truyện cổ tích
 C. Truyện ngụ ngôn D. Truyện cười
Câu 2. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
 A. Lời của người cha B. Lời của người kể chuyện 
 C. Lời của người em gái D. Lời của người anh cả
Câu 3.T hấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao?
 A. Khóc thương B. Tức giận
 C. Thờ ơ D. Buồn phiền
Câu 4. Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
 A. Họ chưa dùng hết sức để bẻ
 B. Không ai muốn bẻ cả
 C. Cầm cả bó đũa mà bẻ
 D. Bó đũa được làm bằng kim loại
Câu 5. Người cha đã làm gì để răn dạy các con?
 A. Cho thừa hưởng cả gia tài B. Lấy ví dụ về bó đũa
 C. Trách phạt D. Giảng giải đạo lý của cha ông
Câu 6. Các trạng ngữ trong câu: “Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em” bổ sung ý nghĩa 
gì?
 A. Thời gian, nơi chốn B. Thời gian, phương tiện
 C. Thời gian, cách thức D. Thời gian, mục đích Câu 7. Từ “đoàn kết” trái nghĩa với từ nào?
 A. Đùm bọc B. Chia rẽ
 C. Yêu thương D.Giúp đỡ
Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với Câu chuyện bó đũa?
 A.Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt.
 B. Ca ngợi tình cảm anh, em đoàn kết, thương yêu nhau.
 C. Giải thích các bước bẻ đũa.
 D.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên.
Câu 9. Qua câu chuyện trên, rút ra bài học mà em tâm đắc nhất.
Câu 10. Cách dạy con của người cha có gì đặc biệt.
II. Viết (4.0 điểm)
 Có ý kiến cho rằng: "Trong quá trình học tập thì tự học là con đường ngắn nhất để dẫn đến 
thành công”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?
 ------------------------- Hết -------------------------
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 
 Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 C 0,5
 2 B 0,5
 3 D 0,5
 4 C 0,5
 5 B 0,5
 6 A 0,5
 7 B 0,5
 8 B 0,5
 9 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học. 1,0
 10 - HS chỉ ra được điều đặc biệt trong cách dạy con của người cha: tế nhị, 1,0
 tinh tế 
 II VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25
 Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về tinh thần tự học
 c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận 3,0
 HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu 
 sau:
 * Mở bài:
 - Nêu được vấn đề cần nghị luận: Có rất nhiều con đường để tích lũy 0,5
 tri thức: thụ động; chủ động; đối phó; qua nhiều phương tiện khác 
 nhau. Tự học là cách hữu hiệu nhất để tiếp thu tri thức.
 -Thể hiện ý kiến tán thành.
 * Thân bài: 0,5
 - Giải thích khái niệm tự học:
 + Tự học là quá trình bản thân chủ động tích lũy tri thức, không ỷ lại 
 phụ thuộc vào các yếu tố tác động bên ngoài. + Quá trình tự học diễn ra xuyên suốt trong quá trình học tập như tìm 0,75
tòi, trau dồi, tích lũy đến khắc sâu và áp dụng tri thức.
- Biểu hiện của người có tinh thần tự học:
+ Luôn cố gắng, nỗ lực học tập, tìm tòi những cái hay, cái mới, không 
ngừng học hỏi ở mọi lúc mọi nơi.
+ Có ý thức tự giác, không để người khác phải nhắc nhở về việc học 
tập của mình.
+ Học đến nơi đến chốn, không bỏ dở giữa chừng, có hệ thống lại bài 
học, rút ra bài học, kinh nghiệm cho bản thân từ lí thuyết, sách vở. 0,75
- Vai trò, ý nghĩa của việc tự học:
+ Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một 
cách hữu ích hơn trong cuộc sống.
+ Tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, 
không phụ thuộc vào người khác. 0,25
+ Người biết tự học là người có ý thức cao, chủ động trong cuộc sống 
của chính mình, những người này sẽ đi nhanh đến thành công hơn.
- Phê phán một số người không có tinh thần tự học.
- Học sinh tự lấy dẫn chứng về những người ham học, có tinh thần tự 
học và thành công để minh họa cho bài văn của mình.
- Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận. 0,25
* Kết bài:
- Khẳng định quan điểm của mình về tinh thần tự học , là yếu tố vô 
cùng quan trọng quá trình học tập.
- Bức thông điệp gửi tới mọi người
d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn 0,25
chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2023_2024_tr.docx