Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 7 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang Vũ Yên 30/03/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 7 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 7 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 7 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 I.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 MÔN: GDCD LỚP 7 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
 % 
 Mức độ nhận thức Tổng tổng
 điểm
 Nội dung Đơn vị 
TT Vận 
 kiến thức kiến thức Nhận Thông Vận 
 dụng Số CH
 biết hiểu dụng
 cao
 Số CH Số CH Số CH Số CH TN TL
 Học tập Học tập tự 
 1 tự giác, giác, tích 4TN 4 1,0
 tích cực cực
 Giữ chữ Giữ chữ 
 2 6TN 1TL 6 1 1,5
 tín tín
 Bảo tồn Bảo tồn di 
 3 di sản văn sản văn 0,5TL 1TL 1,5 4,0
 hóa hóa
 Ứng phó Ứng phó 
 với tâm lí với tâm lí 
 4 2TN 0,5TL 2 1/2 2,5
 căng căng 
 thẳng thẳng
 Tổng 1 1 1 12 3 10
 12
 Tỉ lệ (%) 30 40 20 10 30 70 100
 Tỉ lệ chung (%) 30
 70 100 100
 II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I Mức độ kiến thức, kĩ năng cần Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Nội 
 kiểm tra, đánh giá thức
T dung Đơn vị kiến 
 Vận Vận 
T kiến thức Nhận Thông 
 dụn dụng 
 thức biết hiểu
 g cao
 1. Nhận biết: 4TN
 Nêu được các biểu hiện của học tập 
 tự giác, tích cực.
 2. Thông hiểu: 
 Hiểu được vì sao phải học tập tự 
 Học tập giác, tích cực.
 Học tập tự giác, 
 1 tự giác, 3. Vận dụng: 
 tích cực
 tích cực Thực hiện được việc học tập tự giác 
 và tích cực.
 4. Vận dụng cao: 
 Biết góp ý, nhắc nhở những bạn 
 chưa tự giác, tích cực học tập để 
 khắc phục những hạn chế này.
 1. Nhận biết: 6TN 1TL
 Nhận biết được chữ tín là gì, biểu 
 hiện của việc giữ chữ tín.
 2. Thông hiểu: 
 Hiểu được những biểu hiện của giữ 
 chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín.
 Phân biệt được hành vi giữ chữ tín 
 Giữ chữ 
 2 Giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
 tín
 3. Vận dụng: 
 Luôn giữ lời hứa với người thân, 
 thầy cô, bạn bè và người có trách 
 nhiệm.
 4. Vận dụng cao: 
 Phê phán những người không biết 
 giữ chữ tín.
 1. Nhận biết: 1/2TL 1TL
 Nêu được khái niệm di sản văn hóa 
 và một số loại di sản văn hóa của 
 Việt Nam.
 Nêu được quy định cơ bản của pháp 
 luật về quyền và nghĩa vụ của tổ 
 chức cá nhân đối với việc bảo vệ di 
 sản văn hóa.
 Nhận biết được trách nhiệm của học 
 sinh trong việc bảo tồn di sản văn 
 hóa.
 Bảo tồn 
 Bảo tồn di sản Liệt kê được các hành vi vi phạm 
 3 di sản 
 văn hóa pháp luật về bảo tồn di sản văn hóa.
 văn hóa
 2. Thông hiểu: 
 Giải thích được ý nghĩa của di sản 
 văn hóa đối với con người và xã hội.
 3. Vận dụng: 
 Thực hiện được một số việc cần làm 
 phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo 
 vệ di sản văn hóa.
 4. Vận dụng cao: 
 Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi 
 phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn 
 hóa.
 1. Nhận biết: 2 1/2TL
 Nhận biết được các biểu hiện của cơ 
 thể khi bị căng thẳng.
 Ứng 
 Nêu được nguyên nhân và hậu quả 
 phó với 
 Ứng phó với tâm của căng thẳng.
 4 tâm lí 
 lí căng thẳng Nêu được cách ứng phó tích cực khi 
 căng 
 căng thẳng.
 thẳng
 2. Thông hiểu: 
 Hiểu được việc nào nên và không 
 nên khi gặp căng thẳng. Mức độ kiến thức, kĩ năng cần Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Nội 
 kiểm tra, đánh giá thức
T dung Đơn vị kiến 
 Vận Vận 
T kiến thức Nhận Thông 
 dụn dụng 
 thức biết hiểu
 g cao
 Hiểu được các tình huống, biểu hiện, 
 nguyên nhân và hậu quả gây căng 
 thẳng.
 3. Vận dụng: 
 Thực hành được cách ứng phó tích 
 cực khi căng thẳng.
 4. Vận dụng cao: 
 Phê phán các hành vi tiêu cực khi cơ 
 thể gặp căng thẳng và giúp đỡ.
 Tổng 12 1 1 1
 III. ĐỀ 
 PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
 Câu 1: Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của giữ chữ tín?
 A. Hứa nhưng không thực hiện.
 B. Đến trễ so với thời gian đã hẹn.
 C. Thực hiện đúng như lời hứa.
 D. Không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
 Câu 2: Tích cực, tự giác học tập giúp chúng ta
 A. có thêm kiến thức, mở rộng hiểu biết.
 B. rèn luyện tình đoàn kết với những người xung quanh.
 C. cân nhắc và giúp đở bạn chưa tự giác, tích cực.
 D. tính cách ngày càng hơn hẳn mọi người.
 Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của giữ chữ tín?
 A. Mang đến niềm tin và hi vọng cho mọi người.
 B. Nâng cao đời sống vật chất của mỗi người.
 C. Được mọi người quý mến, kính nể.
 D. Giúp chúng ta hoàn thiện bản thân.
 Câu 4: Đâu là biểu hiện của căng thẳng?
 A. Cảm thấy chán nản, lo lắng, khó chịu, buồn bã 
 B. Luôn thực hiện đúng những gì mình đã hứa.
 C. Đến đúng hẹn, không để người khác chờ đợi.
 D. Tinh thần phấn khởi, vui tươi.
 Câu 5: Thường xuyên làm bài và học bài không cần ai nhắc nhở là biểu hiện của
 A. quan tâm và chia sẽ. B. tự hào về truyền thống quê hương.
 C. học tập tích cực, tự giác. D. Giử chữ tín.
 Câu 6: Người có đức tính tích cực, tự giác sẽ được mọi người
 A. khi dễ. B. xa lánh. C. tin yêu. D. giễu cợt.
 Câu 7: Việc giữ chữ tín giúp chúng ta có thêm 
 A. sức mạnh. B. dũng cảm. C. ý chí, nghị lực. D. trung thực.
 Câu 8: Cẳng thẳng có thể gây ra tình trạng nào sau đây? A. Mất tập trung, hay quên. B. Thư giãn thoải mái.
 C. Hạnh phúc, tự tin. D. Vui vẻ, năng động.
Câu 9: Một người không giữ chữ tín
 A. sẽ giải quyết công việc một cách nhanh chóng.
 B. chịu nhiều thiệt thòi.
 C. làm việc gì cũng khó.
 D. không nhận được sự tin tưởng của người khác.
Câu 10: Học tập tích cực, tự giác có biểu hiện
 A. có mục đích và động cơ học tập đúng đắn.
 B. giúp chúng ta có thêm kiến thức, mở rộng hiểu biết.
 C. Mở rộng hiểu biết, gặt hái thành công.
 D. được mọi người tôn trọng.
Câu 11: Người biết giữ chữ tín sẽ 
 A. bị xem thường B. không được tin tưởng
 C. được mọi người tin tưởng D. bị lợi dụng
Câu 12: Coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và tin tưởng 
nhau được gọi là?
 A. Lẽ phải. B. Liêm khiết. C. Giữ chữ tín. D. Công 
bằng.
PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 13: (4 điểm): Em đồng tình hay không đồng tình với các ý kiến sau đây? Vì sao?
a. K là học sinh giỏi, bố mẹ kỳ vọng ở bạn rất nhiều nên thường tìm những khóa học thêm 
tốt nhất cho bạn học. Vì không thích học thêm, căng thẳng khi liên tục học tập nhiều ngày 
K đã tự mình bỏ trốn về nhà ông bà mà không cho bố mẹ hay.
b. Có ý kiến cho rằng, trong số các di sản văn hóa vật thể, chúng ta chỉ cần đầu tư công sức 
để bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh , vì đây là nơi có nhiều du 
khách đến tham quan mang lại nguồn kinh tế.
Câu 14: (2 điểm): G là một học sinh lớp 7 của trường X. Thế nhưng bạn lại rất thích dòng 
nhạc Đờn ca tài tử Nam Bộ và thường xuyên luyện hát. Năm học này G dự định sẽ cùng 
các thầy cô trong trường thành lập Câu lạc bộ Đờn ca tài tử trong nhà trường. Việc này 
được các thầy cô ủng hộ rất nhiều. Thế nhưng các bạn học sinh lại cười, chê bài G là quê 
mùa, sến, 
a. Em nhận xét như thế nào về việc làm của các bạn học sinh học cùng lớp với G? 
b. Nếu chứng kiến các bạn chê cười việc làm này của G em sẽ nói gì với các bạn?
Câu 15: (1 điểm)Hôm trước đi học Q bỏ quên bút ở nhà, Q đã hỏi mượn bút của M và 
hứa sau tiết học sẽ trả lại. Đến hôm sau, bút M bị hỏng, M quay sang hỏi Q thì Q trả lời 
“Mình bỏ đâu mất rồi, không nhớ nữa. Bạn bè với nhau, có cây bút à bạn tính toán thế”. 
Em nhận xét như thế nào về lời nói của Q? Vì sao? 
 IV .HƯỚNG DẪN CHẤM 
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp C A B A C C C A D A C C
 án 
II.Phần đáp án câu tự luận: 
Câu 13 (4 điểm): Em đồng tình hay không đồng tình với các ý kiến sau đây? Vì sao?
a. K là học sinh giỏi, bố mẹ kỳ vọng ở bạn rất nhiều nên thường tìm những khóa học thêm tốt nhất cho bạn học. Vì không thích học thêm, căng thẳng khi liên tục học tập nhiều ngày 
K đã tự mình bỏ trốn về nhà ông bà mà không cho bố mẹ hay.
b. Có ý kiến cho rằng, trong số các di sản văn hóa vật thể, chúng ta chỉ cần đầu tư công sức 
để bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh , vì đây là nơi có nhiều du 
khách đến tham quan mang lại nguồn kinh tế.
Gợi ý làm bài:
 Trả lời Điểm
 a) Không đồng tình. 0,5
 Vì khi có vấn đề căng thẳng, stress trong việc học chúng ta cần tìm cách 1,5
 giải quyết tích cực như: thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; có 
 phương pháp học tập khoa học, phù hợp, hoặc lag thẳng thắn trao đổi 
 cùng bố mẹ. Không nên tự ý bỏ đi, như vậy sẽ gặp nguy hiểm: bắt cóc, 
 tai nạn té ngã, 
 b) Không đồng tình. 0,5
 Vì các di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia đều mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa 1,5
 và khoa học hết sức lớn lao và góp phần thể hiện bản sắc văn hóa của dân 
 tộc. Nên dù mang lại nguồn lợi kinh tế hay không cũng cần bảo vệ và phát 
 huy.
 (GV chấm theo câu trả lời của HS)
Câu 14 (2 điểm): G là một học sinh lớp 7 của trường X. Thế nhưng bạn lại rất thích dòng 
nhạc Đờn ca tài tử Nam Bộ và thường xuyên luyện hát. Năm học này G dự định sẽ cùng 
các thầy cô trong trường thành lập Câu lạc bộ Đờn ca tài tử trong nhà trường. Việc này 
được các thầy cô ủng hộ rất nhiều. Thế nhưng các bạn học sinh lại cười, chê bài G là quê 
mùa, sến, 
a. Em nhận xét như thế nào về việc làm của các bạn học sinh học cùng lớp với G? 
b. Nếu chứng kiến các bạn chê cười việc làm này của G em sẽ nói gì với các bạn?
Gợi ý làm bài:
 Trả lời Điểm
 a. Các bạn ấy đã không có ý thức bảo tồn những di sản văn hóa của dân 0,5
 tộc. 
 Vì Đờn ca tài tử Nam Bộ là di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam, dù 
 đó là loại hình nghệ thuật có từ lâu đời nhưng đó là nét văn hóa đặc trưng 0,5
 của dân tộc ta, chúng ta cần bảo tồn và phát huy.
 b. Em sẽ phê phán việc làm đó của các bạn học sinh. 0,5
 Em sẽ giải thích cho các bạn hiểu về việc giữ gìn và phát huy truyền thống 
 của quê hương, dân tộc mình và vận động các bạn cùng thưởng thức Đờn 0,5
 ca tài tử Nam Bộ.
 (GV chấm theo câu trả lời của HS)
Câu 15 (1 điểm): Hôm trước đi học Q bỏ quên bút ở nhà, Q đã hỏi mượn bút của M và 
hứa sau tiết học sẽ trả lại. Đến hôm sau, bút M bị hỏng, M quay sang hỏi Q thì Q trả lời 
“Mình bỏ đâu mất rồi, không nhớ nữa. Bạn bè với nhau, có cây bút à bạn tính toán thế”. 
Em nhận xét như thế nào về lời nói của Q? Vì sao? 
Gợi ý làm bài:
 Trả lời Điểm
 Q là người không biết giữ chữ tín. Vì Q đã hứa sẽ trả lại bút cho M nhưng 1,0 Q lại không xem trọng lời hứa đó và có thái độ không tôn trọng bút của 
bạn.
 (GV chấm theo câu trả lời của HS)

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_giao_duc_cong_dan_7_truong_thc.docx