2 Đề ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng

docx 3 trang Vũ Yên 15/04/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng

2 Đề ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng
 ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi:
 Cầu vồng là hiện tượng quang học thiên nhiên mà hầu như ai trong chúng ta đều từng được 
chiêm ngưỡng. Cầu vồng bản chất là sự tán sắc ánh sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt 
nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, 
lam, chàm, tím.
 Trên thực tế cầu vồng không phải là một vật thể xác định, mà nó là hình ảnh phản chiếu của ánh 
sáng Mặt Trời qua những giọt nước trong không khí, hiện tượng này còn được gọi là sự khúc xạ ánh 
sáng.
 Ánh sáng Mặt Trời là một hỗn hợp các màu sắc hòa trộn vào nhau mà mắt chúng ta không thể 
phát hiện ra các màu sắc này. Chỉ khi được chiếu qua một lăng kính thủy tinh, các tia ánh sáng bị bẻ 
cong hay còn gọi là khúc xạ để tạo thành một dải màu sắc liên tục mà ta gọi là quang phổ. Do các tia 
màu đỏ bị bẻ cong ít nhất, sau đó đến các tia màu cam, vàng, xanh lá cây, xanh lam và cuối cùng là tia 
màu tím bị bẻ cong nhiều nhất.
 Các giọt nước cũng có thể thay thế vai trò của một lăng kính. Khi ánh sáng Mặt Trời đi qua lăng 
kính, các tia sáng bị bẻ cong và sau đó bị phản xạ lại và đi ra ngoài giọt nước theo một góc 42 độ. Điều 
đó giải thích cho việc chúng ta chỉ có thể nhìn thấy cầu vồng khi quay lưng lại với Mặt Trời và nhìn theo 
một góc 42 độ so với ánh sáng Mặt Trời. 
 (Theo PSB-INFO.NET)
Câu 1. Văn bản trên cung cấp cho chúng ta thông tin về:
 A. Giải thích một hiện tượng tự nhiên 
 B. Miêu tả về hiện tượng tự nhiên
 C. Nói về sự hấp dẫn của cầu vồng 
 D. Giải thích một hiện tượng nhân tạo
Câu 2. Các thông tin trong văn bản trên được trình bày theo:
 A. Trật tự thời gian
 B. Quan hệ nhân quả
 C. Mức độ quan trọng của đối tượng
 D. Cách so sánh và đối chiếu.
Câu 3. Nếu xét theo mục đích giao tiếp, câu văn “Cầu vồng là hiện tượng quang học thiên nhiên mà 
hầu như ai trong chúng ta đều từng được chiêm ngưỡng” thuộc loại câu:
 A. Câu cầu khiến 
 B. Câu trần thuật 
 C. Câu cảm thán 
 D. Câu nghi vấn
Câu 4. Theo thông tin văn bản cung cấp, trên thực tế cầu vồng là gì?
 A. Trên thực tế cầu vồng không phải là một vật thể xác định, mà nó là hình ảnh phản chiếu của ánh 
 sáng Mặt Trời qua những giọt nước trong không khí, hiện tượng này còn được gọi là sự khúc xạ 
 ánh sáng.
 B. Trên thực tế, cầu vồng là một hiện tượng không có thật
 C. Trên thực tế, cầu vồng có nhiều hơn 7 màu sắc
 D. Trên thực tế, cầu vồng được tạo ra bởi ánh sáng mặt trời
Câu 5. Vì sao chúng ta chỉ có thể nhìn thấy cầu vồng khi quay lưng lại với Mặt Trời và nhìn theo một 
góc 42 độ so với ánh sáng Mặt Trời?
A. Cầu vồng bản chất là sự tán sắc ánh sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa.
B. Ánh sáng Mặt trời là một hỗn hợp các màu sắc hòa trộn vào nhau.
C. Khi ánh sáng Mặt trời đi qua các lăng kính (những giọt nước) thì các tia sáng bị bẻ cong và sau đó 
bị phản xạ lại và đi ra ngoài giọt nước theo một góc 42 độ. D. Trên thực tế cầu vồng là hình ảnh phản chiếu của ánh sáng Mặt Trời qua những giọt nước trong 
không khí.
Câu 6. Trong các tia màu sắc của cầu vồng, tia màu nào bị bẻ cong ít nhất?
 A. Tia màu đỏ
 B. Tia màu vàng
 C. Tia màu tím
 D. Tia màu xanh
Câu 7. Đặc điểm nổi bật của văn bản là:
A. Được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức về hiện tượng cầu vồng.
B. Trình bày một cách khách quan, trung thực.
C. Không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng.
D. Tất cả các đáp án trên. 
Câu 8. Cách trình bày, sắp xếp thông tin của văn bản trên có tác dụng: nhằm cung cấp những thông tin 
khái quát nhất về hiện tượng cầu vồng.
 A. Đúng B.Sai
Câu 9. Theo em, “hiện tượng cầu vồng có liên quan đến sự biến đổi khí hậu ” không? Vì sao?
Câu 10. Từ nội dung của văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân?
II. VIẾT (4,0 điểm) 
 Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên .
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
 ĐỀ 2
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
 THỜI GIAN LÀ VÀNG
 Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. 
Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
 Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy 
chữa thì sống, để chậm là chết.
 Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh 
địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
 Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
 Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, 
thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
 Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. 
Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
 (Theo Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 36-37)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Trong văn bản trên người viết đã đưa ra mấy ý kiến để nêu lên giá trị của thời gian? 
A. 7 
B. 6 
C. 5 
D. 4
Câu 2: Câu “Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi.” trong đoạn văn: “Thời gian là tri thức. Phải 
thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy 
cũng không giỏi được.” là câu luận điểm? 
 A. Đúng
 B. Sai
Câu 3: Trong câu: “Thật vậy, thời gian là sự sống.” từ “Thật vậy” là thành phần: 
A.Chủ ngữ B.Trạng ngữ
C. Vị ngữ
D. Biệt lập 
Câu 4: Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
A.Bàn về giá trị của sự sống.
B.Bàn về giá trị của sức khỏe.
C.Bàn về giá trị của thời gian.
D.Bàn về giá trị của tri thức.
Câu 5:Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dụng theo hình thức liên kết nào? 
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế 
mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
A. Phép thế 
 B. Phép lặp 
C. Phép liên tưởng 
D. Phép nối
Câu 6: Thành ngữ “Bữa đực, bữa cái” trong văn bản có nghĩa là? 
A.Buổi học buổi nghỉ 
B. Học tập chăm chỉ, 
C. Kiên trì trong học tập 
D. Chịu khó học tập
Câu 7: Xác định phép lập luận trong văn bản trên. 
A. Phép lập luận chứng minh, giải thích 
B. Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C. Phép liệt kê và đưa số liệu 
D. Phép lập luận phân tích và chứng minh
Câu 8: Ý nào đúng khi nói về “giá trị của thời gian là sự sống” từ văn bản trên? 
A. Biết nắm thời cơ, mất thời cơ là thất bại. 
B. Sự sống con người là vô giá, phải biết trân trọng
C. Kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết. 
D. Phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
Câu 9: Theo em, tại sao tác giả cho rằng: “Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian 
không mua được”? 
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian?
II. VIẾT (4,0 điểm) 
 Viết bài thuyết minh giới thiệu một cuốn sách em yêu thích.

File đính kèm:

  • docx2_de_on_tap_cuoi_hoc_ki_2_ngu_van_8_truong_thcs_dong_tay_hun.docx