Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Cách tính xác suất cảu biến cố bằng tỉ số - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Cách tính xác suất cảu biến cố bằng tỉ số - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Cách tính xác suất cảu biến cố bằng tỉ số - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
1
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
Tuần: 31 Tiết PPCT: 65,66
BÀI 31: CÁCH TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ BẰNG TỈ SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Trong bài này, HS được học về: Cách tính xác suất bằng tỉ số giữa kết quả thuận
lợi cho biến cố và số kết quả có thể trong trường hợp các kết quả có thể là đồng khả
năng.
2. Về năng lực:
- Giải thích được tính đồng khả năng của các kết quả có thể và kết quả thuận lợi cho
biến cố.
- Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví
dụ đơn giản.
- Vận dụng linh hoạt cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số để từ xác suất của biến
cố tìm ra được kết quả thuận lợi của biến cố.
3. Về phẩm chất:
- Sử dụng được cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số một cách cẩn thận, chính
xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Một túi đựng 20 viên kẹo giống hệt nhau nhưng khác loại trong đó có 7 viên kẹo
sữa, 4 viên kẹo chanh, 6 viên kẹo dừa và 3 viên kẹo bạc hà.
- SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- HS làm quen với khái niệm tính xác suất biến cố thông qua một tình huống quen
thuộc trong thực tế.
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 2
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
b) Nội dung:
Một túi đựng 20 viên kẹo giống hệt nhau nhưng khác loại trong đó có 7 viên kẹo
sữa, 4 viên kẹo chanh, 6 viên kẹo dừa và 3 viên kẹo bạc hà. GV gọi 1 HS trong
lớp lên lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi.
Gọi biến cố E :“ Lấy được viên kẹo sữa trong túi”
- Liệt kê tất cả các kết quả có thể của hành động trên?
- Liệt kê tất cả các kết quả thuận lợi của biến cố E ?
- Yêu cầu 1 HS trong lớp lên lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi và thảo luận
theo cặp đôi trả lời các câu hỏi trong thời gian 3 phút.
c) Sản phẩm: S1; S2; S3; S4; S5; S6; S7
- Kí hiệu các viên kẹo sữa là S1; S2; S3; S4; S5; S6; S7
Kí hiệu các viên kẹo chanh là C1; C2; C3; C4
Kí hiệu các viên kẹo dừa là D1; D2; D3; D4; D5; D6
Kí hiệu các viên kẹo bạc hà là B1; B2; B3
- Các kết quả có thể của hành động lấy nhiên một viên kẹo trong túi là
S1; S2; S3; S4; S5; S6; S7; C1; C2; C3; C4, D1; D2; D3; D4; D5; D6;
B1; B2; B3.
Các kết quả thuận lợi của biến cố A “Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo sữa trong túi”
là S1; S2; S3; S4; S5; S6; S7.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Giao nhiệm vụ như mục nội dung.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, theo dõi tình huống.
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của
GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 nhóm nhanh nhất lên trình
bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt đáp án đúng.
- GV dẫn dắt vào bài: Vậy xác suất của
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 3
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung
biến cố E bằng bao nhiêu? Để trả lời câu
hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu nội
dung bài ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cách tính xác suất bằng tỉ số (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Giải thích được tính đồng khả năng của các kết quả có thể.
- Tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi:
- Xác suất của biến cố E , kí hiệu là gì? Và được tính theo công thức nào?
- Các bước để tính suất của biến cố đồng khả năng?
c) Sản phẩm: HS trả lời được về kí hiệu của biến cố E , công thức tính xác suất của
biến cố E . Các bước để tính suất của biến cố đồng khả năng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập *. Cách tính xác suất bằng tỉ số.
- GV phân tích toán mở đầu: Vì các viên - Giả thiết rằng các kết quả có thể của
kẹo trong túi giống hệt nhau nhưng khác một hành động hay thực nghiệm là
loại nên các kết quả lấy ngẫu nhiên 1 viên đồng khả năng. Khi đó, xác suất của
kẹo trong túi là đồng khả năng. biến cố E , kí hiệu là P(E)
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang
63và trả lời các câu hỏi . 푆ố ế푡 푞 ả 푡ℎ ậ푛 푙ợ푖 ℎ표
푃( ) =
* HS thực hiện nhiệm vụ ổ푛 푠ố ế푡 푞 ả ó 푡ℎể
- HS nghiên cứu SGK trang 63, trả lời các
câu hỏi của GV.
- Các bước tính xác suất của biến cố E
* Báo cáo, thảo luận trong một hành động hay thực nghiệm
- GV huy động tinh thần xung phong của đồng khả năng:
HS; gọi 1 HS phát biểu tại chỗ. Sau đó Bước 1: Đếm các kết quả có thể
gọi HS khác nhận xét. (thường bằng cách liệt kê);
* Kết luận, nhận định Bước 2: Chỉ ra các kết quả có thể là
- GV chốt lại: kí hiệu của biến cố E , công đồng khả năng;
thức tính xác suất của biến cố E . Các Bước 3: Đếm các kết quả thuận lợi cho
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 4
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
bước để tính suất của biến cố đồng khả biến cố E ;
năng. Bước 4: Lập tỉ số giữa số kết quả thuận
lợi cho biến cố E và tổng số kết quả có
thể.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu ví dụ 1 (7 phút)
a) Mục tiêu:
- HS tính được xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho E
trên số kết quả có thể khi các kết quả có thể là đồng khả năng.
b) Nội dung:
* Đọc đề Ví dụ 1 (SGK/trang 64)
- Tự nghiên cứu trong 3’
- Sau 3’ gấp SGK, HS tự trình bày bài vào vở.
*Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, làm VD1 SGK trang 64 vào vở.
c) Sản phẩm:
Lời giải ví dụ 1 (sgk/trang 64).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 1. Giải (sgk/trang 64)
- GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân: đọc đề, tự nghiên
cứu và trình bày bài vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
- Mời 1 HS nêu các bước làm. GV trình
chiếu theo các bước như trong SGK.
- GV gọi HS làm nhanh nhất lên bảng
trình bày.
* Kết luận, nhận định
- GV chiếu và chốt đáp án.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 5
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
- Củng cố công thức tính xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi
cho E trên số kết quả có thể khi các kết quả có thể là đồng khả năng.
b) Nội dung:
3.1. Thực hiện Luyện tập 1 (sgk/trang 64)
3.2. Thực hiện Bài 8.4 (sgk/trang 65)
c) Sản phẩm:
3.1. Lời giải Luyện tập 1:
Có 20 kết quả có thể của hành động trên. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên nên các kết quả
có thể là đồng khả năng.
a) Gọi E là biến cố “Lan lấy được viên kẹo sữa” . Do các viên kẹo giống hệt nhau
nhưng khác loại nên có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố lấy ngẫu nhiên một viên
kẹo sữa trong túi
7
Xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa là P(E)=
20
b) Gọi F là biến cố “Lan lấy được viên kẹo chanh”. Có 4 kết quả thuận lợi cho
biến cố lấy ngẫu nhiên một viên kẹo chanh trong túi.
4 1
Xác suất để Lan lấy được viên kẹo chanh là P(F) =
20 5
3.2. Lời giải bài 8.4 (sgk/trang 65):
Mũi tên có thể dừng ở một trong 20 hình quạt như nhau nên 20 kết quả có thể đó
là đồng khả năng.
a. Gọi biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4 ” là biến cố E . Khi
mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số thuộc tập {4; 8; 12, 16; 20} thì biến cố E xảy ra.
5 1
Vậy có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố E . Do đó P(E) = = .
20 4
b. Gọi biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số không phải là số nguyên tố” là
biến cố F . Khi mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số thuộc tập
{1; 4; 6; 8; 9; 10; 12; 14; 15; 16; 18; 20} thì biến cố F xảy ra. Vậy có 12 kết quả
12 3
thuận lợi cho biến cố F . Do đó P(F) = = .
20 5
d) Tổ chức thực hiện:
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 6
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập - Luyện tập 1 (sgk/trang 64)
- GV chia lớp thành 4 nhóm. HS thảo - Bài 8.4 (sgk/trang 65)
luận theo nhóm. Hoàn thiện phiếu học tập
như mục nội dung 3.1, 3.2 trong thời gian
5 phút.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm. Hoàn thiện
phiếu học tập.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung, chấm chéo.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chiếu đáp án, chấm điểm
các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng được công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số để giải bài
tập.
b) Nội dung: Thực hiện trò chơi “Ô số may mắn”
- Luật chơi:
Mỗi bạn tham gia có một lượt chơi. Mỗi lượt chơi được chọn một Ô số trong bảng
gồm 4 ô. Mở mỗi Ô có một câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 30 giây suy nghĩ.
- Bạn nào chọn được đáp án đúng trong vòng 30 giây thì sẽ nhận một vòng quay
may mắn để nhận thưởng. Bạn nào chọn đáp án sai thì cơ hội sẽ dành cho một bạn
khác.
Một túi đựng các viên kẹo giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 5 viên kẹo
màu đen, 3 viên kẹo màu đỏ, 7 viên kẹo màu trắng. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo
trong túi.
Câu 1: Xác suất của biến cố E : "Lấy được viên kẹo màu đen" là
3 1 5 3
A. P(E) = B. P(E) = C. P(E) = D. P(E) =
7 3 7 10
Câu 2: Xác suất của biến cố F : "Lấy được viên kẹo màu đen hoặc màu đỏ" là
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 7
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
8 8 1 3
A. P(F) = B. P(F) = C. P(F) = D. P(F) =
12 15 3 8
Câu 3: Xác suất của biến cố G : "Lấy được viên kẹo màu trắng" là
8 1 3 7
A. P(G) = B. P(G) = C. P(G) = D. P(G) =
15 5 7 15
Câu 4: Xác suất của biến cố H : "Không lấy được viên kẹo màu đỏ"
4 1 7 8
A. P(H ) = B. P(H ) = C. P(H ) = D. P(H ) =
5 3 15 15
c) Sản phẩm:
1. B. 2. B. 3. D. 4. A.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Trò chơi: Ô SỐ MAY MẮN
- GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lần lượt tham gia các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
* Kết luận, nhận định
- GV đưa câu trả lời đúng và nhấn mạnh
tính đồng khả năng và công thức tính xác
suất.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ghi nhớ cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
- Ôn lại ví dụ 1; luyện tập 1 và bài 8.4 (sgk/ trang 65).
- Nghiên cứu trước nội dung phần ví dụ 2, luyện tập 2 của bài.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP (5 PHÚT)
Luyện tập 1: Bài toán mở đầu: Tính xác suất để Lan lấy được
a. Viên kẹo sữa? b. Viên kẹo chanh?
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 8
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
Bài 8.4 (sgk/trang 65): Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành 20 hình quạt
như nhau đánh số 1; 2; 3; ; 20 và được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Quay
tấm bìa và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại. Tính
xác suất để mũi tên
a. Chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4.
b. Chỉ vào hình quạt ghi số không phải là số
nguyên tố.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP (5 PHÚT)
Luyện tập 1:
Có 20 kết quả có thể của hành động trên. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên nên các kết quả
có thể là đồng khả năng. (1 điểm)
a) Gọi E là biến cố “Lan lấy được viên kẹo sữa” . Do các viên kẹo giống hệt nhau
nhưng khác loại nên có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố lấy ngẫu nhiên một viên
kẹo sữa trong túi. (1 điểm)
7
Xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa là P(E)= (1 điểm)
20
b) Gọi F là biến cố “Lan lấy được viên kẹo chanh”. Có 4 kết quả thuận lợi cho
biến cố lấy ngẫu nhiên một viên kẹo chanh trong túi. (1 điểm)
4 1
Xác suất để Lan lấy được viên kẹo chanh là P(F) = (1 điểm)
20 5
Bài 8.4 (sgk/trang 65):
Mũi tên có thể dừng ở một trong 20 hình quạt như nhau nên 20 kết quả có thể đó
là đồng khả năng. (1 điểm)
a. Gọi biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4 ” là biến cố E . Khi
mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số thuộc tập {4; 8; 12, 16; 20} thì biến cố E xảy ra.
Vậy có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố E . (1 điểm)
5 1
Do đó P(E) = = . (1 điểm)
20 4
b. Gọi biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số không phải là số nguyên tố” là
biến cố F . Khi mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số thuộc tập
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 9
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
{1; 4; 6; 8; 9; 10; 12; 14; 15; 16; 18; 20} thì biến cố F xảy ra. Vậy có 12 kết quả
12 3
thuận lợi cho biến cố F . Do đó P(F) = = . (2 điểm)
20 5
Tiết 2
1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Ôn tập lại các bước để tính xác suất của một biến cố.
- Tính được xác suất của một số biến cố.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS ôn lại kiến thức tiết trước thông qua trò chơi trắc
nghiệm
- Luật chơi:
Có 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 30 giây suy nghĩ. Sau 30 giây HS tham gia trả lời từng
câu hỏi bằng cách chọn các đáp án A, B, C, D.
Đáp án A: HS đưa tay 2 lên phía trên tạo thành 1 góc.
Đáp án B: HS đưa 2 tay lên chạm vào vai.
Đáp án C: HS đưa tay trái lên qua đầu.
Đáp án D: HS đưa tay phải lên chống hông.
GV đưa đáp án (Có thể yêu cầu HS giải thích kết quả).
HS trả lời sai sẽ bị loại và ngồi xuống. HS nào trả lời đến câu cuối cùng sẽ chiến
thắng và được thưởng điểm 10.
- Câu hỏi 1: Sắp xếp theo thứ tự các bước để tính xác suất của một biến cố E trong
một hành động hay thực nghiệm đồng khả năng:
a) Đếm các kết quả thuận lợi cho biến cố E .
b) Đếm các kết quả có thể (Thường bằng liệt kê)
c) Lập tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E và tổng số kết quả có thể
d) Chỉ ra các kết quả có thể là đồng khả năng.
A. a-b-c-d B. a-c-b-d C. d-a-b-c D. b-d-a-c
- Câu hỏi 2: Một hộp đựng 12 thẻ giống nhau được đánh dấu từ 0 đến 11. Rút ngẫu
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 10
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
nhiên 1 thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố A : “Bốc được thẻ ghi số chia hết cho3”
là:
2
A. P(A) 1 B. P(A) 1 C. P(A) D. P(A)
6 3 3
5
12
- Câu hỏi 3: Một hộp đựng 12 thẻ giống nhau được đánh dấu từ 0 đến 11. Rút ngẫu
nhiên 1 thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố B : “Bốc được thẻ ghi số nguyên tố”
là:
2 5
A. P(B) 1 B. P(B) 1 C. P(B) D. P(B)
6 3 3 12
- Câu hỏi 4: Một hộp đựng 12 thẻ giống nhau được đánh dấu từ 0 đến 11. Rút ngẫu
nhiên 1 thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố C : “Bốc được thẻ ghi số chẵn” là:
A. P(C) 1 B. P(C) 1 C. P(C) 2 D. P(C) 5
2 3 3 12
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của HS
1. D. 2. B 3. D 4. A
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Trò chơi: AI THÔNG MINH HƠN.
- Giao nhiệm vụ như mục nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi.
* Báo cáo, thảo luận
- HS thao tác để chọn đáp án đúng.
- Cá nhân HS giải thích vì sao chọn đáp
án đó.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt các câu trả lời đúng,
thông báo HS thắng cuộc. GV dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (29 phút)
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 11
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
a) Mục tiêu:
- Tính được xác suất của biến cố
- Tìm được kết quả thuận lợi của biến cố. Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của
một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ.
- Vận dụng linh hoạt để từ xác suất của biến cố tìm ra kết quả thuận lợi cho biến cố.
b) Nội dung:
*3.1. Thực hiện ví dụ 2 (sgk/trang 64)
- Đọc đề Ví dụ 2.
- Tự nghiên cứu trong 3’
- Sau 3’ gấp SGK, HS tự trình bày bài vào vở.
*3.2. Thực hiện luyện tập 2 (sgk/trang 65)
- Đề bài yêu cầu tìm gì?
- Giả sử ban đầu trên giá sách có k cuốn tiểu thuyết. Vậy sau khi thêm 5 cuốn tiểu
thuyết thì:
+, Số cuốn tiểu thuyết là bao nhiêu?
+ ,Số sách trên giá lúc này là bao nhiêu?
+ ,Xác suất để chọn cuốn tiểu thuyết là bao nhiêu?
- Theo đề ra xác suất để chọn cuốn tiểu thuyết là 3 cho ta đẳng thức nào?
4
- Tìm k .
* 3.3. Thực hiện bài tập:
Tỉ lệ bạn nữ của câu lạc bộ nghệ thuật là 60%. Tổng số các bạn trong câu lạc bộ
là 25 bạn.
a) Gặp ngẫu nhiên một bạn trong câu lạc bộ. Tính xác suất để bạn đó là nữ?
b) Có nhận xét gì về tỉ lệ bạn nữ trong câu lạc bộ và xác suất vừa tìm được ở
trên?
c) Sản phẩm:
*3.1. Lời giải ví dụ 2 (sgk/trang 64)
* 3.2. Lời giải luyện tập 2 (sgk/trang 65)
- Tìm số cuốn tiểu thuyết trên giá sách ban đầu
+, Số cuốn tiểu thuyết là k 5
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 12
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
+, Số sách trên giá là 20
+, k 5
20
k 5 3
4k 20 60 k 10
20 4
Vậy ban đầu trên giá sách có 10 cuốn tiểu thuyết.
*3.3. Lời giải bài tập:
a) Số bạn nữ trong câu lạc bộ là: 60%.25 15 (bạn)
Vì có 25 bạn trong câu lạc bộ nên khả năng gặp 25 bạn là kết quả đồng khả năng.
Gọi biến cố “Gặp được bạn nữ trong câu lạc bộ” là biến cố E . Có 15 kết quả thuận
lợi cho biến cố E .
15 3
Vậy xác suất để gặp ngẫu nhiên bạn nữ là: P E
25 5
60 3
b) Tỉ lệ thành viên nữ là 60%
100 5
Vậy tỉ lệ bạn nữ trong câu lạc bộ đúng bằng xác suất gặp ngẫu nhiên bạn nữ trong
câu lạc bộ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Giao nhiệm vụ như mục nội dung 3.1 *Ví dụ 2: (sgk/trang 64)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS đọc đề, tự nghiên cứu và trình bày
bài vào vở.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Mời 1 HS nêu các bước làm. GV trình
chiếu theo các bước như trong SGK.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi vở kiểm tra
chéo nhau.
* Kết luận, nhận định 1
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 13
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
- GV chốt lại cách tính xác suất của 1 biến
cố khi người ta chưa cho kết quả thuận lợi
của biến cố.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
HS hoạt động cá nhân làm luyện tập. *Luyện tập 2: (sgk/trang 65)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
HS hoạt động cá nhân làm bài ra vở .
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS báo cáo bài làm của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét, đánh giá
- Gv chốt lại cách làm đối với dạng toán
như trên.
* Bài tập:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Yêu cầu HS thực hiện Bài tập theo nhóm
trong thời gian 3 phút vào bảng nhóm.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS thảo luận theo nhóm 4, thực hiện Bài
tập vào bảng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 3
- Sau 3 phút yêu cầu các nhóm nộp sản
phẩm.
- Lựa chọn ngẫu nhiên 1 nhóm lên trình
bày bài của nhóm mình.
- GV chiếu đáp án, các nhóm khác chấm
chéo bài nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định 3
- GV nhận xét, chính xác hóa kết quả của
Bài tập, cho điểm sản phẩm của các
nhóm. Có thể nhấn mạnh thêm cho HS
mối liên hệ giữa tỉ lệ và xác suất.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
a) Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 14
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
Thông qua việc phân tích dữ liệu bài toán để nhấn mạnh lại cho HS: cách tính xác
suất của biến cố khi các kết quả không đồng khả năng, ta phải đưa về trường hợp
các kết quả có thể đồng khả năng rồi tính.
b) Nội dung: Thực hiện tranh luận (sgk/trang 65)
- GV chiếu nội dung phần tranh luận sgk/trang 65 và yêu cầu học sinh đọc.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 8 trong 2’, thống nhất ý kiến và trả lời.
c) Sản phẩm: Lời giải phần tranh luận (sgk/trang 65)
Tròn nói đúng. Vuông nói sai. Vì
- Mặc dù chỉ có ba kết quả có thể là: bi màu đỏ, bi màu trắng, bi màu vàng nhưng
ba kết quả có thể này là không đồng khả năng vì số bi màu đỏ, màu trắng và màu
vàng là khác nhau. Do đó, Vuông nói sai.
- Các viên bi có cùng khối lượng và kích thước nhưng ta có thể đánh số các viên
bi từ 1 đến 17. Vì chọn ngẫu nhiên nên 17 kết quả này là đồng khả năng. Có 8
viên bi màu đỏ nên có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố E . Do đó, P E 8
17
Vậy Tròn nói đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập * Tranh luận (sgk/trang 65)
- Giao nhiệm vụ như mục nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs đọc nội dung phần tranh luận và hoạt
động nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hai nhóm trình bày ý kiến.
- Các nhóm quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng và nhắc lại
tính chính xác việc tính xác suất của biến cố
trong trường hợp này.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học, đã làm.
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất) 15
Trường: THCS Tổ: KHTN Giáo viên:
- Làm BT 8.7 (sgk/trang 66)
- Xem trước bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng
dụng.
Kế hoạch bài dạy môn Toán 8 (Toán 3. Một số yếu tố thống kê và xác suất)File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_ket_noi_tri_thuc_bai_31_cach_tinh_xa.docx

