Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 86 - Bài: Bài tập cuối chương 4 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 4 trang Vũ Yên 26/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 86 - Bài: Bài tập cuối chương 4 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 86 - Bài: Bài tập cuối chương 4 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 86 - Bài: Bài tập cuối chương 4 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 86. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức trong chương
2. Năng lực 
 • Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác
 • Năng lực riêng: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn 
 đề toán học; năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học 
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, bài soạn
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS tổng kết kiến thức trong chương theo sơ đồ. Củng cố lại kiến thức đã học 
thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Gv yêu cầu hs nhắc lại kiến thức đã học ở chương VI
+ Mỗi nhóm lên bảng treo sơ đồ đã được chuẩn bị ở nhà
Nhóm 1: Kiến thức về phân số
Nhóm 2: Kiến thức về tính toán với phân số
+ GV yêu cầu hs lên bảng làm bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
+ Sơ đồ 1: Phân số + Sơ đồ 2: Tính toán với phân số
 Câu 6.44: Thay số thích hợp vào dấu “?” Câu 6.44:
 10 ? 20 50 10 35 20 50
 = = = = 
 16 56 = ? ? 16 56 = 32 80
 Câu 6.45: Tính một cách hợp lí
 3 2 25 15
 A = + + + Câu 6.45:
 14 13 14 3 3 2 25 15
 5 7 5 21 5 7 A = + + + 
 B = . + . - . 14 13 14 3
 3 25 3 25 3 25 3 25 2 15
 A = ( + + ( + )
 14 14 ) 13 3
 A = (-2) + (-1) = -3
 5 7 5 21 5 7
 B = . + . - . 
 3 25 3 25 3 25 5 7 21 7
 B = . ( + - )
 3 25 25 25
 5 21 7
 B = . = 
 Câu 6.46: 3 25 5
 Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại Câu 6.46:
 1
 100 ml. Ngày đầu Mai uống hộp, ngày a.Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại 
 5 
 1 số phần là 
 tiếp theo Mai uốn tiếp hộp 1 1 11
 4 1 - - = (phần)
 a. Hỏi sau hai ngày hộp sữa tươi còn 5 4 20
 b.Lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày là:
 lại bao nhiêu phần? 11
 1000 . = 550 ml
 b. Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai 20
 ngày Câu 6.47: Bác nông dân đã mang 
 Câu 6.47: Một bác nông dân thu hoạch số kilogam cà chua ra chợ bán là :
 2
 và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán 20 : = 50 (kg) 
 2 5
 được 20kg, ứng với số cà chua. Hỏi bác 
 5 Câu 6.48: 
 1 1461
 nông dân đã mang bao nhiêu kilogam cà Đổi 365 ngày = ngày
 chua ra chợ bán? 4 4
 Số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con 
 Câu 6.48: Con người ngủ khoảng 8 giờ 
 người là:
 mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có 1461 1461
 1 : 8 = (ngày)
 365 ngày, hãy cho biết số ngày ngủ 4 32
 4
 trung bình mỗi năm của con người
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm câu 6.49, 6.50
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
 Câu 6.49: Các phân số sau được sắp xếp Câu 6.49:
 theo một quy luật, hãy quy đồng các phân Quy đồng ta được:
 5 2 1 4
 số để tìm quy luật rồi viết hai phân số kế ; ; ; 
 1 1 1 1 40 40 40 40
 tiếp: ; ; ; ; ... ; ...
 8 20 40 10 => Rút ra quy luật số sau kém số trước 3 
 đơn vị nên ta điền tiếp được là 
 5 2 1 4 7 10
 ; ; ; ; ; 
 Câu 6.50: Trong hình dưới đây, cân đang 40 40 40 40 40 40
 ở vị trí thăng bằng
 Câu 6.50:
 Vì cân bằng thẳng nên phần nặng 1 kg là:
 3 5
 1 - = (viên gạch)
 5 2
 Khối lượng của viên gạch là: 2 5
 1 : = (kg)
 5 2
 5
 Vậy viên gạch nặng kg
 2
 Đố em biết một viên gạch cân nặng bao 
 nhiêu kilogam?
* KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp 
 Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
 đánh giá
 Sự tích cực, chủ động của 
 Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong giờ 
 HS trong quá trình tham 
 miệng học
 gia các hoạt động học tập
 Sự hứng thú, tự tin khi 
 Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm 
 tham gia bài học 
 Thông qua nhiệm vụ học Hồ sơ học tập, phiếu học 
 tập, rèn luyện nhóm, hoạt Kiểm tra thực hành tập, các loại câu hỏi vấn 
 động tập thể, đáp
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_hinh_hoc_tiet_86_bai_bai_tap_cuoi_ch.docx