Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 84+85 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 5 trang Vũ Yên 22/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 84+85 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 84+85 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 84+85 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 84-85 . LUYỆN TẬP CHUNG
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố, rèn luyện kiến thức, kĩ năng về
+ Phép cộng và phép trừ hai phân số.
+ Phép nhân và phép chia hai phân số Vận dụng trong tính giá trị của biểu thức có 
nhiều phép tính.
+ Tính giá trị của biểu thức chứa chữ.
+ Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Năng lực 
 • Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác
 • Năng lực riêng: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết 
 vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: giáo án
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Hướng dẫn và yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Ví dụ - Ví dụ 
3: Giải đáp các thử thách nhỏ trong bài học (nếu chưa có thời gian chữa khi dạy bài 
học).
+ Chữa một số bài toán vận dụng trong các bài học: Bài 25, Bài 26. Chữa một số 
bài tập, chẳng hạn 6.39, 640 và 6.42
+ Nếu còn thời gian thì GV yêu cầu HS làm hết các bài còn lại hoặc linh hoạt cho 
thêm bài tập nếu đối tượng là các HS khá, giỏi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
 Câu 6.38: Tính : Câu 6.38:
 1 5 1 1 5 1 3 5 2 2
 a. + + a. + + = + + = 
 2 6 3 2 6 3 6 6 6 3
 3 7 1 3 7 1 9 42 2 31
 b. + - b. + - = + - = 
 8 4 12 8 4 12 24 24 24 24
 3 1 7 3 1 7 3 7 3 21 12
 c. : ( ) c. : ( ) = : = . = 
 5 4 . 5 5 4 . 5 5 20 5 7 7
 10 4 1 10 4 1 10 4 1 1
 d. + : 4 - d. + : 4 - = ( + ) - = 1 - 
 11 11 8 11 11 8 11 11 8 8
 7
 Câu 6.39: Tính một cách hợp lí: = 
 8
 5 8 5 26 5 8
 B = + . - 
 13 . 15 13 15 13 . 15 Câu 6.39: 
 5 8 5 26 5 8
 B = + . - 
 13 . 15 13 15 13 . 15 5 8 26 8
 Câu 6.40: Tính giá trị của biểu thức B = . ( + - )
 13 . 15 15 15
 sau: 5 26
 B = . 
 1 2 4 9 13 15
 B = . b + . b – b : với b = 
 3 9 9 10 2
 B = 
 Câu 6.41: Nam cắt một chiếc bánh 3
 9
 Câu 6.40: Với b bằng ta có:
 nướng hình vuông thành ba phần 10
 1 9 2 9 9 4
 không bằng nhau (như hình vẽ ). Nam B = . + . - 
 3 10 9 10 10 : 9
 đã ăn hai phần bánh , tổng 3 1 2
 B = + - 
 1 10 5 5
 cộng chiếc bánh . Đố em biết Nam 
 2 3 1 3 2 1
 B = - = - = 
 đã ăn hai phần bánh nào ? 10 5 10 10 10
 Câu 6 .41:
 1 3 1
 Ta có: 
 8 + 8 = 2
 1
 Nên Nam đã ăn hai phần bánh là 
 8 푣à 
 3
 8
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.42, 6.43 SGK theo nhóm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
 Câu 6.42: Câu 6.42:
 Để làm một chiếc bánh chưng trong Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số 
 3
 dịp Tết cổ truyền ,Vân phải chuẩn bị : gạo nếp là : 150 : = 250 gam
 5
 Gạo nếp ,đậu xanh không vỏ ,thịt ba chỉ ,lá dong , và các gia vị khác .Khối Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số 
 3
 lượng đậu xanh bằng khối lượng gạo thịt ba chỉ là:
 5
 3
 3 150 : = 100 gam
 nếp và gấp khối lượng thịt ba chỉ. 2
 2
 Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần bao 
 nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam 
 thịt ba chỉ ?
 Câu 6.43:
 Câu 6.43: Hà thường đi xe đạp từ nhà 
 Quãng đường Hà đi đến trường là :
 đến trường với vận tốc 12 
 1 12
 1 12 . = (km)
 km/h,hết giờ . Hôm nay xe đạp bị 5 5
 5
 Thời gian Hà đi đến trường hôm nay 
 hỏng nên Hà phải đi bộ đến trường với 
 là:
 vận tốc 5 km/h .Hỏi hôm nay Hà đi 
 12 12
 : 5 = (giờ)
 đến trường mất bao lâu ? 5 25
* KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp 
 Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
 đánh giá
 Sự tích cực, chủ động 
 của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong 
 tham gia các hoạt động miệng giờ học
 học tập
 Sự hứng thú, tự tin khi 
 Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm 
 tham gia bài học Thông qua nhiệm vụ 
 Hồ sơ học tập, phiếu 
 học tập, rèn luyện 
 Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu 
 nhóm, hoạt động tập 
 hỏi vấn đáp
 thể, 
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ...........................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_8485_bai_luyen_tap_chung_truong.docx