Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 72 - Bài: Trả bài kiểm tra học kì 1 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 4 trang Vũ Yên 24/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 72 - Bài: Trả bài kiểm tra học kì 1 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 72 - Bài: Trả bài kiểm tra học kì 1 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 72 - Bài: Trả bài kiểm tra học kì 1 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
 I. MỤC TIÊU:
 Đánh giá được khả năng học tập của các em.
 Nhận thức được sự đúng sai trong bài kiểm tra của mình
 Điều chỉnh quá trình học tập để khắc phục những hạn chế còn tồn tại
 Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
 1. Kiến thức:
Khắc sâu được kiến thức đã học trong kỳ I
2, Năng lực
+ Điều chỉnh được nhận thức trong bài học của mình
+ Có hứng thú trong học tập môn toán
3, Phẩm chất
+ Trách nhiệm: Trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Biểu hiện qua việc làm các bài tập được giao, có ý chí tìm tòi, khám phá các 
cách giải bài toán.
+ Trung thực: Trong việc thực hiện các nhiệm vụ .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Bài kiểm tra đã chấm
- Máy chiếu,đáp án, biểu điểm chấm 
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
 MÔN: TOÁN 6 -THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
I. Trắc nghiệm khách quan: (3,0 điểm)
Em hãy ghi lại chữ cái đầu tiên trước phương án trả lời đúng vào giấy thi 
Câu 1: Số nào sau đây là số nguyên?
 3
A. 0,5.B. 1,5C. 1 D. .
 2
Câu 2: Số đối của số -18 là:
 A. 0 B. 18 C. -18 D. 9.
Câu 3: Điền số thích hợp vào dấu * để số 711* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9?
 A. 5. B. 6 C. 3 . D. 0.
Câu 4: Số nào sau đây là số nguyên tố?
A. 10.B. 13.C. 15.D. 27.
Câu 5: Số liền trước của số –1019 là
A. -1020.B. 1020.C. 1018.D. –1018.
Câu 6: Kết quả phép tính -28 – (–18) là
A. 10.B. –10.C. 46.D. –46.
Câu 7:Trong các hình sau, hình nào là hình tam giác đều ?
 5 cm 5 cm 5 cm 5 cm
 5 cm 5 cm 3 cm 4 cm
 5 cm
 5 cm 9 cm 4 cm
 Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
 A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 8: Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?
 A F J K N
 E
 D G
 B
 H
 I M L P O
 C
 (1) (2) (3) (4)
A. (3).B. (4).C. (2).D. (1)
Câu 9: Một hình vuông có diện tích là 144 cm2 . Độ dài cạnh của hình vuông là:
 A. 10 cm B. 12 cm . C. 36 cm . D. 24 cm .
Câu 10: Hình vuông ABCD có chu vi là 20 cm . Diện tích của hình vuông ABCD là:
 A. 100 cm2 B. 16 cm2 . C. 36 cm2 . D. 25 cm2
Câu 11: Quan sát và kiểm tra bằng các đồ dùng học tập xem khẳng định nào sau đây sai Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
A. Hình 1 có 1 tâm đối xứng và nhiều trục đối xứng
B. Hình 2 có 3 trục đối xứng không có tâm đối xứng
C. Hình 3 co 1 trục đối xứng và không có tâm đối xứng
D. Hình 4 có 0 trục đối xứng và 0 tâm đối xứng
Câu 12: Các phát biểu sau phát biểu nào sai?
A. Hình tròn có vô số trục đối xứng và 1 tâm đối xứng.
B. Hình vuông có 4 trục đối xúng .
C. Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng 1 tâm đối xứng.
D. Hình lục giác đều có 1 tâm đối xứng và 8 trục đối xứng.
II. Tự luận: (7,0 điểm)
Bài 1:(1,25 điểm) 
a) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 0; -3; 2; 5; -4; 4; 6.
b) Tìm các chữ số x và y sao cho 17x2y chia hết cho cả 2,5,3
Bài 2: (1 điểm) Tìm số nguyên x, biết:
a. 3 + x = - 8 b. 7.(x + 6) = 28 
Bài 3. (1,5 điểm)
1. Thực hiện phép tính: (-15) – 20.2
2. Tính bằng cách hợp lý: a, 43 + (-25) + 53 + (-75) b. ( 12).(7 72) 25.(55 43)
Bài 4: (1,0 điểm) Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan bằng ô tô. Nếu xếp 27 học sinh hay 36 học 
sinh lên một ô tô thì đều thấy không thừa học sinh nào. Tính số học sinh đi tham quan, biết rằng số học sinh 
đó có khoảng từ 400 đến 450 em.
Bài 5:(1,25 điểm) Để lát gạch nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 5m, người ta lát 
nền phòng bằng một loại gạch có kích thước như nhau, biết diện tích mỗi viên gạch là 0,25 m2.
a) Em hãy tính tổng số viên gạch đủ để lát nền căn phòng đó. 
b) Theo đơn vị thi công báo giá là 110000 đồng/1m2. Để lát hết nền gạch căn phòng đó cần bao nhiêu tiền?
Bài 6: (1 điểm) Tìm số nguyên n biết rằng n – 4 chia hết cho n -1 
 ------------------------Hết----------------------
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN
Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
- Đáp án:
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án C B D B A B A A B D D C
Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
 Bài Nội dung Điểm
 a) - 4; - 3; 0; 2; 4; 5; 6.
 1 0,5
 b) Vì 17x2y chia hết cho cả 2,5 nên y=0. Ta có số 17x20
 (1,25đ) 0,25 Vì 17x20 chia hết cho 3 nên (1+7+x+2+0) chia hết cho 3 0,25
 Khi đó x = 2, 5, 8 0,25
 Ta có các số cần tìm 17220, 17520, 17820
 a. 3 + x = - 8
 x = - 8 - 3 0,5
 2 x = -11
(1,0đ) b. 7. (x + 6) = 28 
 x + 6 = 4
 x = 4 – 6 = -2 0,5
 a. (-15) – 20.2 = (-15) – 40= -55
 b. 43 + (-25) + 53 + (-75)
 3 = (43+53) +[(-25)+(-75)] 0,5
(1,5đ) = 96+(-100) = -4 0,5
 ( 12).(7 72) 25.(55 43) ( 12).( 65) 25.12
 c. 
 12.65 25.12 12.(65 25) 12.40 480 0,5
 + Gọi số học sinh đi tham quan là a (học sinh) ( a N* )
 Theo bài ra ta có: a 27 ; a 36
 4
 a BC(27;36) và 400 < a < 450
(1,0đ) 0,5
 Tính được : BCNN(27 ;36) = 108 0,5
 Lập luận được : a = 432 và kết luận 0,5
 a) diện tích căn phòng là: 6x5=30 ( m 2 )
 5 0,5
 Số viên gạch cần để lát nền căn phòng đó là 30 : 0,25 = 120 (viên). 
(1,25đ) 0,5
 b) Tổng số tiền để lát nền căn phòng đó là 30 × 110000 = 3300000(đồng) 0,5
 n-4=(n-1)-3
 Để n-4 chia hết cho n-1 thì -3 chia hết cho n-1
 6
 Hay n-1 là ước của -3 0,5
(1,0đ)
 Ư(-3)={-1 ; -3 ; 1 ; 3} 0,5
 N {0 ; -2 ; 2 ; 4}

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_72_bai_tra_bai_kiem_tra_hoc_ki.docx