Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 67 - Bài: Sử dụng máy tính cầm tay - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 67 - Bài: Sử dụng máy tính cầm tay - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 67 - Bài: Sử dụng máy tính cầm tay - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
TIẾT 67: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo của máy tính cầm tay (MTCT) (các phím bấm, tính năng
của các phím trên MTCT).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được tổng, hiệu, tích của hai số tự nhiên.
+ Tìm được thương và số dư (nếu có) của phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0.
+ Tính được lũy thừa của một số tự nhiên.
+ Tính được giá trị các biểu thức.
+ Phân tích được một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố.
+ Tìm được các ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm,
ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
+ Tài liệu giảng dạy, SGK.
1 + Tải phần mềm giả lập Casio fx- 570 ES PLUS về máy tính cá nhân, kết nối máy
tính cá nhân với màn hình hoặc máy chiếu để hướng dẫn HS sử dụng MTCT.
2 . HS:
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK.
+ Máy tính Casio fx -570VN PLUS ( hoặc máy có cấu hình tương đương)..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS hình thành nhu cầu dùng MTCT.
- HS nắm được công dụng của MTCT.
- HS biết có nhiều loại MTCT khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt bài toán: Tính: 123456789 + 987654321 và yêu cầu HS tính ra nháp trong
1 phút.
+ Kết thúc thời gian 1 phút, GV hỏi xem bao nhiêu người hoàn thành xong đáp án.
+ GV cho HS nhận xét việc tính toán bằng tay: Có khó khăn không? Có mất nhiều
thời gian không?
+GV dẫn dắt, giới thiệu máy tính cầm tay: “ Với các con số lớn, việc tính toán trở
nên khó khăn và mất rất nhiều thời gian. Để dễ dàng thực hiện nhanh chóng, chính
xác các phép tính số học cộng trừ nhân chia, lũy thừa; phân tích một số tự nhiên ra
thừa số nguyên tố, tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên,
tìm thương và dư của phép chia các số tự nhiên, ta sử dụng máy tính cầm tay.”
2 + GV giới thiệu: Có rất nhiều loại MTCT. Em hãy nêu 1 số loại máy tính cầm tay
mà em biết.
+ Sau khi HS trả lời, GV trình chiếu và giới thiệu 1 số loại máy tính .
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3 HS thực hiện phép tính ra nháp trong thời gian 1 phút và thực hiện yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS giơ tay đưa ra nhận xét về thời gian tính ra đáp án.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài mới: “ Trên thị trường có rất nhiều loại máy tính cầm tay khác nhau, bài
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tính năng trên của máy Casio fx 570VN PLUS,
một loại máy tính cầm tay khá phổ biến.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Sử dụng máy tính cầm tay
a) Mục tiêu:
- HS biết chức năng và sử dụng một số phím chức năng chính của máy tính: Mở (tắt)
máy; Xóa màn hình ; Chọn chế độ tính toán số học ; Nhận kết quả.
- HS biết thực hiện các phép tính số học cơ bản : Cộng, trừ, nhân, chia hai số tự
nhiên ; Lũy thừa của một số tự nhiên ; Bình phương ; Lập phương ; Tìm thương ( và
dư, nếu có).
- HS biết nhập biểu thức tính toán ( có dấu ngoặc) : biểu thức hiện trên màn hình
giống như sách, vở.
- HS biết phân tích một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố bằng máy tính.
- HS biết cách tìm ƯCLN (a, b) và BCNN (a,b) bằng máy tính.
b) Nội dung: HS dựa trên các hoạt động trong SGK và hướng dẫn của GV hoàn
thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4 + GV chiếu Slide “Bản giả lập Máy tính fx 500 VN PLUS” và giới thiệu một số
phím chức năng chính của MTCT:
• Phím On dùng để bật máy;
• Phím Shift + On dùng để tắt máy;
• Phím AC dùng để xóa màn hình (như xóa bảng nhưng các phép tính và kết
quả vẫn lưu trong bộ nhớ).
• Chọn chế độ tính toán số học: Mode 1 ( nếu phiên làm việc trước đã ở chế độ
tính toán số học thì không phải chọn nữa);
• Nhận kết quả :
+ GV yêu cầu HS thực hành sử dụng các phím chức năng chính.
+ GV giới thiệu HS thực hiện các phép tính số học cơ bản: GV hướng dẫn học sinh
thực hiện các phép tính trong phần 3. Ví dụ:
Phép tính Bấm các phím Kết quả
1 + 3
5 - 3
5 6 × 4
9 : 3
22
23
24
2(3+4)
2[(3+2)5+1]
9 : 5
Phân tích 28
ƯCLN(12, 8)
6 BCNN (8, 6)
+ Với mỗi ví dụ GV cho HS thực hiện rồi lấy Ví dụ tương tự và thực hành tính toán
trên MTCT.
+ GV lưu ý cho HS : MTCT chỉ có một loại dấu ngoặc là ngoặc tròn và thứ tự thực
hiện từ trong ra ngoài.
+ GV phân tích cho HS phần Chú ý:
Khi nhập phép nhân một số với tổng, trước dấu ngoặc không cần bấm phím .
• dùng để di chuyển con trỏ, phím dùng để xóa.
• Kết quả và các biểu thức chỉ bị xóa sau khi bấm phím .
+ GV giao 1 phép tính và tổ chức thi đua giữa các tổ xem ai tính ra kết quả nhanh
nhất: 2((32+42) : 5 + 1) – 3.4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, theo dõi và thực hiện lần lượt các bước dưới sự hướng dẫn
của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm phát biểu kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
7 a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại cách dùng MTCT để tính toán thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS trao đổi, thực hiện các thao tác trên MTCT hoàn thành BT 1+ 2+ 3+
4 + 5 + 6 (SGK-tr120)
Đề bài Bấm các phím Kết quả
1. Tính :
2.[3.52-2(5+7)] + 33
2. Tính :
3{120+[55 - (11- 3.2)2]} +
23
8 3. Phân tích 847 ra thừa số
nguyên tố
4. Số 14 791 là số nguyên
tố hay hợp số ?
=> 14 791 là hợp số
5. Tìm ƯCLN (215,75)
6. Tìm BCNN(45,72)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thực hành tính toán và ghi kết quả vào vở.
- HS phát biểu, thực hành trên bản giả lập máy tính trên màn chiếu để các HS khác
quan sát, đối chiếu và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp Công cụ đánh Ghi
Hình thức đánh giá
đánh giá giá Chú
9 - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực
sát: hiện công việc.
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
bài, tham gia vào bài
+ Sự hứng thú, tự tin, trách - Trao đổi, thảo
học( ghi chép, phát biểu
nhiệm của HS khi tham gia luận.
ý kiến, thuyết trình,
các hoạt động học tập cá
tương tác với GV, với
nhân.
các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ
+ GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện
động cũng như thái độ,
theo nhóm, hoạt động tập
cảm xúc của HS.
thể).
- Đánh giá đồng đẳng: HS
tham gia vào việc đánh giá
sản phẩm học tập của các
HS khác.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ đầu năm tới giờ.
- Luyện tập sử dụng MTCT thuần thục các phép tính đã học.
10File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_67_bai_su_dung_may_tinh_cam_tay.docx

