Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 58+59 - Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 11 trang Vũ Yên 24/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 58+59 - Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 58+59 - Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 58+59 - Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 TIẾT 58 + 59- §22: HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG
 Thời gian thực hiện : 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được hình có tâm đối xứng.
- Nhận biết được tâm đối xứng của các hình học đơn giản.
2. Năng lực 
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được tâm đối xứng của một hình trên giấy bằng cách quay tờ giấy một 
nửa vòng.
+ Biết được cách gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản vừa có trục đối 
xứng, vừa có tâm đối xứng.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán 
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực 
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, 
ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: 
+ SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt. + Một số hình có tâm đối xứng; mẫu bìa hình tròn cánh quạt, hoặc cỏ 4 lá, một số 
mẫu chữ cái hoặc số có tâm đối xứng; giấy màu bìa cứng, kéo, đinh ghim và máy 
tính.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập, SGK
+ Giấy màu hoặc bìa cứng, kéo, đinh ghim.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong 
bài.
+ HS hình dung được một cách sơ khai về dạng hình ảnh của một hình trong tự nhiên 
có tâm đối xứng.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh 
ảnh.
c) Sản phẩm: HS thấy được Toán học, đặc biệt là hình học, không hề nhàm chán 
mà rất thú vị, thực tế và rất đẹp và bước đầu nhận biết hình có tâm đối xứng.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “Mặt 
trống đồng Đông Sơn”, “Giao lộ Jacksonville” , “ Cỏ bốn lá” và giới thiệu. 
(+ GV cho HS tìm các hình ảnh có tâm đối xứng khác tương tự.)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận và đưa ra nhận xét.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài 
học mới: “Trong thiên nhiên và trong đời sống, những hình ảnh này dù có hay không 
có trục đối xứng, ta vẫn cảm nhận được sự cân đối, hài hòa của chúng. Chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu xem điều gì đã mang lạ sự cân đối, hài hòa đó.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình có tâm đối xứng trong thực tế
a) Mục tiêu: 
+ HS thấy được sự thay đổi vị trí các chi tiết của một hình khi quay nửa vòng.
+ HS trình bày được đặc điểm, tính chất chung và nhận biết được hình có tâm đối 
xứng và tâm đối xứng của hình.
.+ HS nhận biết được tâm đối xứng của đoạn thẳng, một số hình thường gặp như chữ 
cái, các biển báo.
+ HS kiểm tra được hình thực tế đơn giản có tâm đối xứng bằng cách quay hình.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung 
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: 
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực hành.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình có tâm đối xứng trong 
 thực tế. + GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần + HĐ2: Trong ba hình, hình a và 
lượt các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong hình c chồng khít với chính nó ở vị 
SGK. trí trước khi quay.
+ GV cho HS nhận xét, dẫn dắt: “Sau khi => Đặc điểm của hình có tâm đối 
quay đúng một nửa vòng, chong chóng lại xứng (hình tròn, chong chóng 2 
khớp với viền màu xanh đã đánh dấu. Ta nói cạnh, chong chóng bốn cạnh như 
chong chóng này sau khi quay nửa vòng “ trên):
chồng khít” với chính nó ở vị trí trước khi 
 Mỗi hình có một điểm O, mà khi 
quay (H 5.6) (HĐ1).
 quay hình đó xung quanh điểm O 
+ Sau khi hoàn thành xong HĐ2, GV cho đúng nửa vòng thì hình thu được “ 
HS rút ra nhận xét các tính chất, đặc điểm chồng khít” với chính nó ở vị trí ban 
chung của các hình thỏa mãn: các chi tiết ở đầu (trước khi quay).
cùng vị trí trước và sau khi quay nửa vòng 
 Những hình ảnh như thế được gọi là 
giống hệt nhau ( khái niệm hình có tâm đối 
 hình có tâm đối xứng và điểm O 
xứng): 
 được gọi là tâm đối xứng của hình.
“ Hình tròn, chong chóng 2 cánh, chong 
 Luyện tập 1:
chóng 4 cánh có chung tính chất: Có điểm O 
sao cho khi quay chúng nửa vòng quanh O, 1) Tâm đối xứng của đoạn thẳng là 
ta được hình trùng với hình ban đầu. trung điểm của đoạn thẳng đó.
 Những hình như thế gọi là hình có tâm đối 2) Những chữ cái có tâm đối xứng 
xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng là: H, N, X.
của hình.
 3) Hình có tâm đối xứng là a); c).
+ GV cho 1 vài HS phát biểu lại khái niệm. 
+ GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 Thực hành 1: HS thực hành gấp cắt 
 dưới sự hướng dẫn của GV như các + GV hướng dẫn cho HS thực hiện phần bước trong SGK và dán sản phẩm 
 Thực hành 1. vào vở.
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS quan sát, trả lời, hoàn thành yêu cầu 
 của GV
 + GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +HS: thảo luận nhóm, giơ tay phát biểu, 
 trình bày tại chỗ.
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
 xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát 
 lại các đặc điểm của hình có tâm đối xứng.
Hoạt động 2: Tâm đối xứng của một số hình phẳng
a) Mục tiêu: 
+ Nhận biết được tâm đối xứng của các hình phẳng đơn giản: hình bình hành, hình 
thoi, hình vuông, hình chữ nhật, hình lục giác đều.
+ HS biết được muốn vẽ phần đối xứng của một hình có dạng đường gấp khúc qua 
một điểm chỉ cần vẽ đối xứng các đỉnh qua điểm đó rồi nối lại một cách thích hợp.
+ HS củng cố kĩ năng sử dụng dụng cụ học tập để gấp và cắt những hình có hai trục 
đối xứng vuông góc, từ đó nhận ra hình có hai trục đối xứng vuông góc thì có tâm 
đối xứng. Ngược lại, hình có trục đối xứng và tâm đối xứng sẽ có ít nhất hai trục đối 
xứng. + HS có thể dự đoán tâm đối xứng của một hình bằng cách hình dung hình đó quay 
nửa vòng quanh một điểm, hoặc lấy trung điểm của điểm đối xứng trên hình.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực 
hành, Thử thách.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trục đối xứng của một số hình 
 + GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần phẳng
 lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4 như trong + HĐ3:
 SGK. Giao điểm của hai đường chéo là 
 + GV phân tích, dẫn dắt, cho HS rút ra nhận tâm đối xứng của hình bình 
 xét: hànhtròn đó. 
 + HĐ4:
 • Tâm đối xứng của hình bình hành, 
 hình thoi, hình vuông, hình chữ nhật Tâm đối xứng của hình vuông là 
 là giao điểm hai đường chéo. giao điểm của hai đường chéo.
 • Tâm đối xứng của hình lục giác đều là 
 Tâm đối xứng của hình chữ nhật là 
 giao điểm của các đường chéo chính.
 giao điểm của hai đường chéo.
 Tâm đối xứng của hình lục giác đều 
 + GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành 
 là giao điểm của hai đường chéo 
 cá nhân phần Luyện tập 2.
 chính. Tâm đối xứng của hình thoi là giao 
+ HS thực hiện hoạt động Thực hành 2 dưới 
 điểm của hai đường chéo..
 sự hướng dẫn của GV.
+ GV lưu ý cho HS:
 * Nhận xét:
 • Có những hình có tâm đối xứng và 
 - Tâm đối xứng của hình bình hành, 
 nhiều trục đối xứng.
 hình thoi, hình vuông, hình chữ 
 • Cũng có những hình không có tâm 
 nhật là giao điểm hai đường chéo.
 đối xứng như tam giác đều 
+ GV hướng dẫn và cho HS trao đổi, thảo - Tâm đối xứng của hình lục giác 
luận theo nhóm và thực hiện “ Thử thách đều là giao điểm của các đường 
nhỏ” chéo chính.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Luyện tập 2: ( HS tự hoàn thành 
 + HS Hoạt động cá nhân hoặc hoạt động vở).
nhóm trao đổi, thảo luận hoàn thành các yêu 
 * Thực hành 2:
cầu của GV.
 Ứng dụng tính đối xứng trong 
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và 
 nghệ thuật cắt giấy:
trợ giúp nếu cần.
 ( HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 GV và dán sản phẩm vào vở)
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu 
 * Thử thách nhỏ:
cầu, giơ tay phát biểu.
 Lẩy hai điểm xa nhất về hai phía 
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
 ngược nhau ( ví dụ: bên phải và bên 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
 trái), nối chúng lại được một đoạn 
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
 thẳng, trung điểm đoạn thẳng đó là 
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
 tâm đối xứng (nếu có) của hình. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức thông qua một só bài tập :
- HS nhận biết tâm đối xứng của các hình trong tự nhiên
- HS nhận biết tâm đối xứng, trục đối xứng của các hình vẽ đơn giản.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.5 ; 5.6 ; 5.7 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 5.5: 
Hình có tâm đối xứng là hình a) và hình c)
Bài 5.6:
Điểm O là tâm đối xứng của hình a) và c)
Bài 5.7: Hình a) và b) là những hình có tâm đối xứng.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.8 ; 5.9 ; 5.10 
+ Bài 5.8 : GV hướng dẫn học sinh và cho HS thực hiện hoạt động
+ Bài 5.9 : GV gợi ý cho HS hoạt động cá nhân hoàn thành vở.
+ Bài 5.10 : GV cho HS trao đổi, giơ tay trình bày miệng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 5.10:
 An sẽ nhận được chữ H và chữ O - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp Công cụ đánh Ghi 
 Hình thức đánh giá
 đánh giá giá Chú
 - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực 
 sát: hiện công việc.
 + Sự tích cực chủ động của 
 HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu 
 các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
 bài, tham gia vào bài 
 + Sự hứng thú, tự tin, trách - Trao đổi, thảo 
 học( ghi chép, phát biểu 
 nhiệm của HS khi tham gia luận.
 ý kiến, thuyết trình, 
 các hoạt động học tập cá 
 tương tác với GV, với 
 nhân.
 các bạn,..
 + Thực hiện các nhiệm vụ 
 + GV quan sát hành 
 hợp tác nhóm ( rèn luyện 
 động cũng như thái độ, 
 theo nhóm, hoạt động tập 
 cảm xúc của HS.
 thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 - Học thuộc các đặc điểm về hình có tâm đối xứng.
 - Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
 - Sưu tầm, tìm các hình ảnh có tâm đối xứng.
- Xem trước các bài tập phần “ Luyện tập chung” và làm bài 5.11; 5.12; 5.15.
- Nhắc HS chuẩn bị trước giấy A4 có dòng kẻ ô li cho buổi học sau.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_5859_bai_22_hinh_co_tam_doi_xun.docx