Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 56+57 - Bài 21: Hình có trục đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 12 trang Vũ Yên 22/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 56+57 - Bài 21: Hình có trục đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 56+57 - Bài 21: Hình có trục đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 56+57 - Bài 21: Hình có trục đối xứng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 CHƯƠNG V: TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONNG TỰ NHIÊN
 TIẾT 56 + 57 - §21: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được hình có trục đối xứng.
- Nhận biết được trục đối xứng của các hình học đơn giản.
2. Năng lực 
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được trục đối xứng của một hình trên giấy bằng cách gấp đôi tờ giấy
+ Biết được cách gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản có trục đối xứng.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán 
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực 
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, 
ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: 
+ SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt. + Một số hình có trục đối xứng hoặc đồ vật hay biểu tượng có trục đối xứng, một số 
mẫu chữ hoặc số có trục đối xứng; giấy màu hoặc bìa cứng, kéo và máy tính ( nếu 
có)
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập, SGK
+ Giấy màu hoặc bìa cứng, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương V. 
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong 
bài.
+ HS hình dung được một cách sơ khai về dạng hình ảnh của một hình trong tự nhiên 
có trục đối xứng
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh 
ảnh.
c) Sản phẩm: HS thấy được Toán học, đặc biệt là hình học, không hề nhàm chán 
mà rất thú vị, thực tế và rất đẹp và bước đầu nhận biết hình có trục đối xứng.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương V: Chương V là một chương mới 
hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu về hình có trục đối xứng, tâm đối xứng được mô tả và trình bày một cách trực quan qua hai bài học và các tiết 
luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em sẽ:
 • Nhận biết hình có trục đối xứng và hình có tâm đối xứng.
 • Nhận biết trục đối xứng và tâm đối xứng của một số hình đơn giản.
 • Gấp giấy để cắt được một số hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng đơn 
 giản.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Khuê 
Văn Các”, “Tháp Eiffel” , “ Mặt hồ” và giới thiệu. ( GV có thể hỏi HS đây là hình 
gì và vạch đường kẻ dọc cho HS nhận xét nửa bên trái và nửa bên phải của hình; đối 
với mặt hồ thì nhận xét phía trên mặt hồ và bóng phía dưới nước)
(+ GV cho HS tìm các hình ảnh có trục đối xứng khác tương tự.)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận và đưa ra nhận xét.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài 
học mới: “Trong thiên nhiên và trong đời sống, chúng ta thường gặp rất nhiều hình 
ảnh đẹp. Các hình ảnh đều có sự cân đối, hài hòa. Chúng ta cùng tìm hiểu xem điều 
gì đã đem lại sự cân đối, hài hòa đó” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình có trục đối xứng trong thực tế
a) Mục tiêu: 
+ HS trình bày được khái niệm và nhận biết được hình có trục đối xứng và trục đối 
xứng của một hình.
+ HS tìm được ví dụ thực tế về hình có trục đối xứng để biết được một só ứng dụng 
tính đối xứng của hình trng đời sống. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung 
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: 
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình có trục đối xứng trong thực tế.
 + GV hướng dẫn và cho HS quan sát + HĐ1: Khi hai cánh của con bướm gập lại, 
 SGK hoặc màn chiếu ( video, hình thì hai cánh của nó chồng khít nên nhau.
 ảnh) thực hiện lần lượt các hoạt + HĐ2: Khi gấp hai nửa đường tròn thì 
 động: HĐ1, HĐ2, HĐ3 như trong chúng sẽ chồng vừa vặn lên nhau.
 SGK.
 + HĐ3: Hình được cắt có hai phần giống 
 + GV cho HS nhận xét, dẫn dắt:” nhau.
 Với mỗi hình, có một đường thẳng 
 => Đặc điểm của hình có trục đối xứng:
 để khi gấp lại theo đường thẳng đó 
 thì hai nửa của hình vừ đúng chồng Có một đường thẳng d chia hình thành hai 
 khít lên nhau. Khi nhìn vào chỉ thấy phần mà nếu “gấp” hình theo đường thẳng d 
 còn đúng một nửa.” thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.
 + GV phân tích khái niệm :” Nếu có Những hình như thế gọi là hình có trục đối 
 đường thẳng d chia một hình thành xứng và đường thẳng d là trục đối xứng của 
 hai phần mà khi gấp hình theo nó.
 đường thẳng d, ta thấy hai phần Luyện tập:
 chồng khít lên nhau thì hình đó là hình có trục đối xứng và d là trục đối 1) Những hình có trục đối xứng là: A, B, H, 
 xứng của hình. E.
 + GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn 
 + Trục đối xứng của A là đường thẳng đi qua 
 thành phần Luyện tập.
 đỉnh của chữ A.
 + GV chiếu một số ví dụ về hình 
 + Hai trục đối xứng của H là đường thẳng 
 có trục đối xứng trong thực tế.
 đứng và đường nằm ngang đi qua giữa chữ 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 H.
 + HS quan sát, trả lời, hoàn thành 
 yêu cầu của GV + Trục đối xứng của E là đường nằm ngang 
 + GV: phân tích, quan sát và trợ đi qua giữa chữ E.
 giúp HS. 
 2) Những hình có trục đối xứng là : a) và c)
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Biển báo “cấm đi ngược chiều” có hai trục 
 +HS: thảo luận nhóm, giơ tay phát 
 đối xứng là đường thẳng đững và đường 
 biểu, trình bày tại chỗ.
 nằm ngang đi qua tâm biển báo.
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho 
 + Trục đối xứng của biển báo chỉ lối đi có 
 nhau. 
 trục đối xứng là đường nằm ngang đi qua 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 tâm biển báo
 GV nhận xét, đánh giá quá trình học 
 của HS, tổng quát lại các đặc điểm 3) Một số ví dụ về hình có trục đối xứng: 
 của hình có trục đối xứng. mặt bàn, cái mâm, viên bi, các chữ cái: I, M, 
 O, số 0, số 8, biển báo giao nhau, 
Hoạt động 2: Trục đối xứng của một số hình phẳng a) Mục tiêu: 
+ Nhận biết được trục đối xứng của hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật và biết được 
số trục đối xứng của nó.
+ Gấp giấy để tìm trục đối xứng của đoạn thẳng, hình tam giác đều, hình vuông, hình 
lục giác đều.
+ HS biết được một hình có thể có nhiều hoặc thậm chí là vô số trục đối xứng.
+ HS biết cách gấp giấy để cắt được các chữ có trục đối xứng đơn giản.
+ Yêu cầu HS hình dung được toàn bộ một hình có trục đối xứng khi chỉ được biết 
một nửa hình đó.
+ Yêu cầu HS hình dung được trục đối xứng của một hình thông qua sự đối xứng 
của các chi tiết.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Tranh 
luận, Thử thách.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trục đối xứng của một số hình 
 + GV hướng dẫn và cho HS quan sát SGK phẳng
 hoặc màn chiếu (hình ảnh) thực hiện lần lượt + HĐ4:
 các hoạt động: HĐ4, HĐ5, HĐ6 như trong Trục đối xứng của hình tròn là 
 SGK. đường thẳng đi qua tâm của hình 
 tròn đó. + GV phân tích, dẫn dắt, cho HS rút ra nhận + HĐ5:
xét: Trục đối xứng của hình thoi là 
 đường thẳng đi qua đường chéo của 
 • Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một 
 nó.
 trục đối xứng của hình tròn.
 • Mỗi đường chéo là một trục đối xứng Hình thoi có 2 trục đối xứng
 của hình thoi.
 + HĐ6: 
 • Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm 
 hai cạnh đối diện là một trục đối xứng Trục đối xứng của hình chữ nhật là 
 của hình chữ nhật. đường thẳng đi qua trung điểm của 
 hai cạnh đối diện của hình chữ nhật.
=> Mỗi hình có thể có nhiều trục đối xứng.
 * Nhận xét:
+ GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành 
phần Thực hành 1. - Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một 
 + GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm trục đối xứng của hình tròn.
 trả lời phần Tranh luận 1.
 - Mỗi đường chéo là một trục đối 
+ GV phân tích ứng dụng tính đối xứng để 
 xứng của hình thoi.
cắt chữ bằng giấy như trong phần Đọc hiểu 
– nghe hiểu. - Mỗi đường thẳng đi qua trung 
 điểm hai cạnh đối diện là một trục 
+ GV hướng dẫn và làm mẫu cho HS cắt chữ 
 đối xứng của hình chữ nhật.
A như H5.4 theo 2 bước:
 * Thực hành 1:
 • Chuẩn bị mảnh giấy hình chữ nhật 
 kích thước 3cm × 5cm. Gấp đôi - Tam giác đều có ba trục đối xứng.
 mảnh giấy như hình 5.4b. - Hình vuông có 4 trục đối xứng. • Vẽ theo hình 5.4c rồi cắt theo nét vẽ, - Hình lục giác đều có 6 trục đối 
 sau đó mở ra ta được chữ A (H5.4d) xứng.
 * Tranh luận 1:
 - Hình vuông có 4 trục đối xứng.
 - Hình tròn có vô số trục đối xứng.
+ GV cho HS cắt chữ E, T như yêu cầu của * Ứng dụng tính đối xứng để cắt 
Thực hành 2 tương tự như GV hướng dẫn. chữ bằng giấy:
+ HS thảo luận nhóm, trao đổi Để cắt một chữ cái có trục đối xứng, 
 ta có thể gấp đôi tờ giấy theo trục 
 Tranh luận 2.
 đối xứng ấy để cắt. Khi đó ta chỉ 
+ GV hướng dẫn và tổ chức cho HS hoạt phải cắt một nửa chữ cái và nhận 
động nhóm hoàn thành Thử thách nhỏ hoặc được chữ cái khi mở giấy ra. 
giao nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Thực hành 2:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành cắt chữ E, T và dán 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu sản phẩm hoàn thành vào vở.
cầu của GV * Tranh luận 2:
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và a) Chữ T
trợ giúp nếu cần. b) Chữ M
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: c) Chữ E
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu 
cầu, giơ tay phát biểu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
 xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
 kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.1 ; 5.2 ; 5.3 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 5.1: 
Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy.
Bài 5.2:
Hình lục giác đều có 6 trục đối xứng ( Các trục đối xứng của lục giác đều là các 
đường thẳng đi qua một cặp đỉnh đối diện và các đường thẳng đi qua trung điểm của 
một cặp đỉnh đối diện).
 Bài 5.3: 
Các hình có trục đối xứng là: a, c, d
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.4 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 5.4 :
a) Hình không có trục đối xứng: hình c b) Hình chỉ có một trục đối xứng: hình d, hình a
c) Hình có hai trục đối xứng: hình b
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp Công cụ đánh Ghi 
 Hình thức đánh giá
 đánh giá giá Chú
 - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực 
 sát: hiện công việc.
 + Sự tích cực chủ động của 
 HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu 
 các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
 bài, tham gia vào bài 
 + Sự hứng thú, tự tin, trách - Trao đổi, thảo 
 học( ghi chép, phát biểu 
 nhiệm của HS khi tham gia luận.
 ý kiến, thuyết trình, 
 các hoạt động học tập cá 
 tương tác với GV, với 
 nhân.
 các bạn,..
 + Thực hiện các nhiệm vụ 
 + GV quan sát hành 
 hợp tác nhóm ( rèn luyện 
 động cũng như thái độ, 
 theo nhóm, hoạt động tập 
 cảm xúc của HS.
 thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 - Học thuộc các đặc điểm về hình có trục đối xứng.
 - Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
 - Sưu tầm, tìm các hình ảnh có trục đối xứng.
- Chuẩn bị đọc và tìm hiểu bài sau Bài 22 “ Hình có tâm đối xứng”

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_5657_bai_21_hinh_co_truc_doi_xu.docx