Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 17+18 - Bài 10: Số nguyên tố - Năm học 2023-2024 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 17+18 - Bài 10: Số nguyên tố - Năm học 2023-2024 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoach bài dạy Toán 6 - Tiết 17+18 - Bài 10: Số nguyên tố - Năm học 2023-2024 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
TIẾT 17 + 18 - §10: SỐ NGUYÊN TỐ Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được các khái niệm về số nguyên tố, hợp số và cách phan tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Nhận biết được một số nguyên tố, hợp số. + Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Bài giảng, giáo án, chuẩn bị sẵn đáp án bảng 2.1 ( trình chiếu hoặc bản giấy) 2 - HS : Đồ dùng học tập; Giấy, kéo thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: + Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. + Gợi mở vấn đề khái niệm số nguyên tố sẽ được học trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV đặt vấn đề qua bài toán: “Mẹ mua một bó hoa có 11 bông hoa hồng. Bạn Mai giúp mẹ cắm các bông hoa này vào các lọ nhỏ sao cho số hoa trong mỗi lọ là như nhau. Mai nhận thấy không thể cắm đều số bông hoa này vào các lọ hoa (mỗi lọ có nhiều hơn 1 bông) cho dù số lọ hoa là 2; 3; 4; 5; ... Nhưng nếu bỏ ra 1 bông còn 10 bông thì lại cắm đều được vào 2 lọ, mỗi lọ có 5 bông hoa. Vậy, số 11 và số 10 có gì khác nhau, điều này có liên quan gì đến số các ước của chúng không ?” + GV cho HS thực hành cắt một mảnh giấy thành 11 mảnh giấy nhỏ cho HS hoạt động: • Bỏ ra một mảnh thì chia được thành 2, thành 5. • Bỏ ra 2 mảnh thì chia được thành 3. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích. + HS thực hành cắt theo HD của GV. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Số nguyên tố và hợp số a) Mục tiêu: + Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số. + Vận dụng dấu hiệu chia hết để kiểm tra số nào là hợp số và số nào là số nguyên tố. + Giải thích đươc một số lớn là hợp số bằng cách sử dụng dấu hiệu chia hết và phát triển khả năng suy luận cho HS. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Số nguyên tố và hợp số + GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các HĐ1; Chia nhóm các số tự nhiên theo số ước HĐ2; HĐ3 Số Các ước Số ước + GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm cho HS thực 2 1; 2 2 hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 bằng cách yêu cầu từng 3 1; 3 2 nhóm HS vẽ lại bảng 2.1 vào bảng nhóm và tự 4 1; 2; 4 3 điền vào bảng 2.1. 5 1; 5 2 + Yêu cầu các nhóm điền các số có hai ước và 6 1; 2; 3; 6 4 nhiều hơn hai ước vào bảng do GV kẻ sẵn trên 7 1; 7 2 bảng. 8 1; 2; 4; 8 4 + GV phân tích, cho HS đọc kết luận nội dung 9 1; 3; 9 3 trong Hộp kiến thức. 10 1; 2; 5; 10 4 + GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền các số nguyên 11 1; 11 2 tố, hợp số vào bảng mà GV đã kẻ sẵn trên bảng. + Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, + GV cho hs nhận xét và đưa ra kết luận. chỉ có hai ước là 1 và chính nó. + GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 + Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có và 5. Từ đó chỉ ra số nào là số nguyên tố hay hợp nhiều hơn hai ước. số. * Chú ý: Số 0 và số 1 không là số + GV phân tích và chữa mẫu cho HS Ví dụ 1. nguyên tố và không là hợp số. + GV yêu cầu HS tự làm và gọi một HS lên bảng Luyện tập 1: trình bày lời giải. Số nguyên tố Hợp số + GV đưa ra kết luận. 11; 7; 5; 3; 2 10; 9; 8; 6; 4 + GV tổ chức cho HS thực hiện “ Thử thách nhỏ” Ví dụ 1: bằng cách chia nhóm và thi đua xem nhóm nào làm a) Số 1975 có tận cùng là 5 nên nó chia nhanh nhất. ( Kết hợp với bóng nói của nhân vật để hết cho 5. Do đó, ngoài hai ước là 1 và tra bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000. 1975 nó còn có thêm ước là 5. Vậy 1975 + GV đưa ra các kết luận đúng sai của từng phương là hợp số. án. b) Số 17 chỉ có hai ước là 1 và 17 nên - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nó là số nguyên tố. + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc Luyện tập 2: thực hiện yêu cầu của GV. a) Số 1930 có tận cùng là 0 nên nó chia + GV: quan sát và trợ giúp HS. hết cho 2 và 5. Do đó, ngoài hai ước là - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 và 1930 nó còn có thêm hai ước là 2 +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và và 5. Vậy 1930 là hợp số. bổ sung cho nhau. b) Số 23 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa ước là 1 và 23. và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Dấu hiệu Thử thách nhỏ chia hết cho 2 và 5. Hà có thể đi như sau: 7 - 19 - 13 - 11 - 23 - 29 - 31 - 41 – 17 – 2. Hoạt động 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. a) Mục tiêu: + Ôn lại khái niệm ước và thừa số để có khái niệm thừa số nguyên tố. + Phân tích một số ra thừa số nguyên tố đồ cây và sơ đồ cột. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. + GV có thể viết một tích 12 = 2 × 6 và * Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vai trò của 2 - Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích là gì trong tích và 2 là số nguyên tố hay của các thừa số nguyên tố. hợp số? VD: 24 = 2.3.2.2 = 2.2.2.2.3 = 23.3 => Từ đó đưa ra khái niệm thừa số - Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố. nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó. + GV thuyết trình giảng cho HS, sau đó VD: 3 = 3; 11 = 11. yêu cầu HS trả lời câu hỏi ? ( để kiểm - Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố, trong tra xem HS đã hiểu được vấn đề phân kết quả ta thường viết các thừa số theo thứ tự từ bé tích một số ra thừa số nguyên tố hay đến lớn và viết tích các thừa số giống nhau dưới không? ) dạng lũy thừa. + GV cho HS trao đổi, thảo luận phần ?: tranh luận đưa ra kết luận: Vuông đúng. Việt phân tích chưa đúng vì 4 không phải là thừa số + GV kết luận hình 2.1 là sự phân tích nguyên tố. ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây.( Viết lại: 60 = 3 × 22 × 5 GV giảng và phân tích cho HS hiểu và * Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây: biết cách làm PP phân tích theo sơ đồ cây.) + GV yêu cầu HS làm ? và điền các số thay các dấu ? trong sơ đồ cây. + GV thuyết trình giảng cho HS hiểu và biết cách làm PP phân tích theo sơ đồ => 24 = 23.3 cột. + GV choHS rút ra nhận xét. + GV nêu câu hỏi ? + GV yêu cầu HS làm và trình bày Ví dụ 2 vào vở. + GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3 và yêu cầu hai HS lên bảng trình bày lời => 24 = 23.3 giải. ?: -> GV kết luận tính đúng sai của lời giải đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội * Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột: thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV. + GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy 24 = 23. 3 +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, * Nhận xét: Trong hai cách phân tích số 24 ra thừa nhận xét và bổ sung cho nhau. số nguyên tố, nếu viết các thừa số nguyên tố theo - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV thứ tự từ bé đến lớn và tích các thừa số nguyên tố chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại giống nhau dưới dạng lũy thừa thì nội dung chính: Phương pháp phân tích dù phân tích bằng cách nào, ta cũng ra thừa số nguyên tố: nhận được cùng một kết quả. + Phương pháp phân tích theo sơ đồ ?: cây. + Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột. Ví dụ 2: Luyện tập 3: a) b) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.19 ; 2.18 ; 2.17 ; 2.21 SGK – tr41 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án Bài 2.19 : a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và 6. Sai vì 6 là hợp số b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ. Sai vì 2.3 = 6 là số chẵn c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2. Đúng d) Mọi bội của 3 đều là hợp số. Sai vì bội của 3 là 3 là số nguyên tố. e) Mọi số chẵn đều là hợp số. Sai vì 2 là số chẵn và 2 không phải là hợp số. Bài 2.18 : Kết quả của Nam sai. Vì 4 và 51 là hợp số, không phải là số nguyên tố. Sửa lại : 120 = 23.3.5 ; 102 = 2.3.17 Bài 2.17 : 70 = 2.5.7 115 = 5.23 Bài 2.21 : A = 44 . 95 = (22)4. (32)5 = 28.310 - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.23; 2.24. Bài 2.23: Số người trong nhóm lớn hơn 1 và là ước của 30. Do đó số người trong một nhóm là 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 hoặc 30. Bài 2.24: Ta có 33 = 1.33 = 3.11 Do đó có 4 cách : 33 chiến sĩ thành 1 hàng ; 33 hàng, mỗi hàng 1 chiến sĩ ; 3 hàng, mỗi hàng có 11 chiến sĩ ; 11 hàng, mỗi hàng có 3 chiến sĩ . - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại bài và luyện tập phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng 2 cách: theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. - Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr40) - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2.20; 2.22 - Xem trước các bài tập phần “Luyện tập chung”
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_1718_bai_10_so_nguyen_to_nam_ho.docx

