Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 105 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 7 trang Vũ Yên 24/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 105 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 105 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Tiết 105 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 105
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
 Thời gian thực hiện : 1 tiết 
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nắm vững được kiến thức về các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng 
hàng, điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm, 
hai đường thẳng song song hoặc cắt nhau; về các khái niệm: tia, đoạn thẳng, trung 
điểm của đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: 
- Nhận biết được và mô tả được bằng lời nói hoặc kí hiệu: điểm thuộc hay không 
thuộc đường thẳng, hai đường thẳng song song hay cắt nhau.
- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm năm cùng phía hay khác phía 
đối với một điểm.
- Đọc đúng tên đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.
- Đo được độ dài các đoạn thẳng cho trước.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình 
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán 
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: giải quyết các bài toán trong sgk
1 3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: 
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, êke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C-D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 8.19, 8.20, 8.21, 8.22, 8.2, 8.24
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Câu 8.19: Cho bốn điểm phân Câu 8.19:
 biệt A,B,C và D, trong đó 
2 không có ba điểm nào thăng a.Có 6 đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm 
 hàng. đã cho 
 a.Có bao nhiêu đường thẳng đi Tên các đường thẳng đó là : 
 qua hai trong bốn điểm đã cho AB,AC,AD,BC,BD,CD.
 ? Kể tên các đương thẳng đó .
 b.Có 12 tia với gốc là một trong bốn điểm đã 
 b.Có bao nhiêu tia với gốc là cho và đi qua một trong ba điểm còn lại
 một trong bốn điểm đã cho và 
 Đó là những tia : 
 đi qua một trong ba điểm còn 
 AB,AD,AC,BA,BC,BD,DA,DB,DC,CA,CB,
 lại? Đó là những tia nào?
 CD.
 c.Có bao nhiêu đoạn thẳng có 
 c.Có 6 đoạn thẳng có hai mút là hai trong bốn 
 hai mút là hai trong bốn điểm 
 điểm đã cho
 đã cho ? Đó là những đoạn 
 thẳng nào? Đó là những đoạn thẳng : 
 AB,AD,AC,BC,BD,DC.
 Câu 8.20: Cho ba điểm A, B, C 
 cùng nằm trên đường thẳng d Câu 8.20:
 sao cho B nằm giữa A và C. 
 Hai điểm D và E không thuộc d 
 và không cùng thẳng hàng với 
 điểm nào trong các điểm A , B 
 và C.
3 a. Có bao nhiêu đường thẳng, a.Có 8 đường thẳng đi qua ít nhất hai trong 
 mỗi đường thẳng đi qua ít nhất năm điểm đã cho.
 hai trong năm điểm đã cho?
 b.Không phải khi nào cũng tìm được điểm G 
 b. Tìm trên đường thẳng d điểm như thế này , điểm G tồn tại khi đường thẳng 
 G sao cho ba điểm D, E, G DE không song song với đường thẳng d.
 thẳng hàng. Có phải khi nào 
 Câu 8.21:
 cũng tìm được điểm G như thế 
 hay không?
 Câu 8.21: Cho điểm M trên tia 
 Om sao cho OM = 5 cm. Gọi N a.Vì N là điểm trên tia đối của tia Om nên ta 
 là điểm trên tia đối của tia Om có O nằm giữa M ,N nên ta có : 
 và cách O một khoảng 7cm. ON+OM=MN mà OM=5cm; ON=7cm nên 
 MN= 5+7=12 (cm).
 a) Vẽ hình và tính độ dài đoạn 
 thẳng MN. b.Vì K là trung điểm của đoạn MN nên ta có : 
 KM=KN=MN:2=12:2=6 (cm)
 b) Gọi K là trung điểm của 
 đoạn MN. Tính độ dài các đoạn Ta có : O nằm giữa M và K nên 
 thẳng MK và OK. OK+OM=KM mà KM=6 cm; OM=5 (cm) , 
 OK=KM-OM=6-5=1(cm).
 c) Điểm K thuộc tia nào trong 
 hai tia OM và ON? c. Vì OK<MK nên K thuộc tia OM .
 Câu 8.22:
 Câu 8.22: Cho hai điểm phân 
 biệt A và B cùng nằm trên tia 
4 Ox sao cho OA = 4 cm, OB = 6 TH 1: Điểm A, B nằm khác phía đối với 
 cm. Gọi M là trung điểm của điểm O 
 đoạn thẳng AB. Tính độ dài 
 đoạn thẳng OM
 Vì O nằm giữa A, B nên ta có : OA +OB =AB 
 mà OA=4cm ;OB=6cm nên AB=6+4=10 cm
 Vì M là trung điểm của AB nên ta có : 
 MA=MB=AB : 2=5 cm
 Vì OM<MA nên O nằm giữa M và A ,ta có : 
 OM+OA=MA ,OM=MA-OA=5-4=1cm
 TH 2 : Điểm A, B nằm cùng phía đối với 
 điểm O
 Vì A nằm giữa O và B nên ta có : 
 OA+AB=OB mà OB=6 cm ; OA=4 cm ; 
 AB=OB-OA=6-4=2 cm
 Vì M là trung điểm của AB nên ta có : 
 MA=MB=AB : 2=1 cm
5 Vì MB<BO nên M nằm giữa O và B, ta có : 
 OM+MB=OB mà MB=1 cm ; OB=6 cm ; 
 OM=OB-MB=6-1=5 cm.
 Câu 8.23:
 Các bộ ba điểm thẳng hàng là :
 A,C,N và A,C,B và C,N,B và B,N,A.
 Câu 8.24:
 Câu 8.23: Trong hình vẽ dưới 
 đây, em hãy liệt kê tất cả các 
 bộ ba điểm thẳng hàng.
 Câu 8.24: Em hãy vẽ 7 điểm 
 trên một tờ giấy trắng sao cho 
 có thể kẻ được 6 đường thẳng 
 mà mỗi đường thẳng đều đi 
 qua 3 trong 7 điểm đó.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
6 IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp 
 Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
 đánh giá
 Sự tích cực, chủ động 
 của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong 
 tham gia các hoạt động miệng giờ học
 học tập
 Sự hứng thú, tự tin khi 
 Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm 
 tham gia bài học 
 Thông qua nhiệm vụ 
 Hồ sơ học tập, phiếu 
 học tập, rèn luyện 
 Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu 
 nhóm, hoạt động tập 
 hỏi vấn đáp
 thể, 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)
7

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_tiet_105_bai_luyen_tap_chung_truong.docx