Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 126 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 126 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 126 - Bài: Luyện tập chung - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Tiết 126 LUYỆN TẬP CHUNG: Trò chơi xúc xắc Thòi gian thực hiện : 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS làm thí nghiệm, thu thập dữ liệu, tính xác suất thực nghiệm của một số sự kiện dựa trên kết quả thu được và so sánh với dự đoán ban đầu về khả năng xảy ra sự kiện. 2. Năng lực * Năng lực toán học: - Áp dụng được các kiến thức về kết quả có thể, sự kiện, xác suất thực nghiệm vào giải quyết vấn đề * Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiên cứu và thực hành theo SGK + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi để thực hiện yêu cầu của nhiệm vụ học tập. + Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh có tư duy logic, kết nối các kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ được giao + Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo: HS có khả năng thực hành nhiệm vụ được giao; tìm các cách làm sáng tạo riêng. 3. Phẩm chất - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: SGK, tài liệu giảng dạy; máy chiếu, điện thoại thông minh. 2 . HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK; trả lời phiếu học tập: III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức; dự đoán kết quả có thể xảy ra. d. Tổ chức thực hiện: HĐ GV - HS SP dự kiến * Giao nhiệm vụ: Chuẩn bị: Hai con xúc xắc xanh và - Gv chiếu chuẩn bị và cách chơi Trò đỏ. chơi xúc xắc Cách chơi: - HĐ cá nhân dự đoán xem trong hai - Hai người chơi bốc thăm hoặc oẳn người chơi, ai là người có khả năng tù tì để chọn người chơi trước và thắng cuộc cao hơn? mang tên E (Even number), người * HS thực hiện nhiệm vụ: chơi sau mang tên O (Odd number). - HS đọc nội dung Trò chơi - Hai người chơi lần lượt gieo đồng - HĐ cá nhân dự đoán kết quả có thể xảy thời hai con xúc xắc. Ở mỗi lần ra. gieo, nếu tích số chấm xuất hiện trên - GV theo dõi giúp đỡ hai con xúc xắc là số lẻ thì O được 1 * Báo cáo: điểm, nếu là số chẵn thì E được 1 Một HS nêu dự đoán điểm. HS khác bổ sung, nhận xét - Ai được 20 điểm trước là người * Kết luận: thắng. Gv thông báo: Để xem dự đoán của Dự đoán: E có khả năng thắng cuộc chúng ta có chính xác không, chúng ta cao hơn. hãy cùng nhau thực hiện chơi Trò chơi xúc xắc B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp HS kiểm nghiệm dự đoán ban đầu b) Nội dung: HS dựa vào các bước thực hành trong SGK tiến hành dưới sự hướng dẫn của GV c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS d) Tổ chức thực hiện: HĐ GV - HS SP dự kiến * Giao nhiệm vụ: Bảng 9.9 - Gv chia lớp thành từng cặp hai Lần Số chấm Số điểm người chơi tung xuất hiện E O - Yêu cầu các cặp mỗi cặp chơi một 1 1; 4 1 0 ván và ghi lại kết quả theo mẫu Bảng 2 5; 3 1 1 ... ... ... ... 9.9 25 2; 1 20 5 - Gv tổng hợp lại kết quả chơi của cả Kết quả: lớp theo mẫu bảng 9.10 E thắng O thắng - Hs tiếp tục HĐ cặp tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện E thắng, Bảng 9.10 O thắng. Cặp chơi số E thắng O thắng * HS thực hiện nhiệm vụ: 1 x - HĐ cặp thực hiện yêu cầu. 2 x - GV theo dõi, giúp đỡ. ... * Báo cáo, chia sẻ. Xác suất thực nghiệm: Các cặp báo cáo. GV điền bảng 9.10 = Một vài cặp nêu kết quả tính xác suất 푛 thực nghiệm 1 2 3 4 5 6 Cặp khác bổ sung, nhận xét 1 2 3 4 5 6 1 (O) (E) (O) (E) (O) (E) * Kết luận: 2 4 6 8 10 12 Gv chuẩn hóa KT, giải thích vì sao 2 (E) (E) (E) (E) (E) (E) khả năng E thắng cao hơn 3 6 9 12 15 18 3 (O) (E) (O) (E) (O) (E) 4 8 12 16 20 24 4 (E) (E) (E) (E) (E) (E) 5 10 15 20 25 30 5 (O) (E) (O) (E) (O) (E) 6 12 18 24 30 36 6 (E) (E) (E) (E) (E) (E) IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ Hình thức đánh giá Ghi Chú đánh giá đánh giá - Đánh giá đồng đẳng: HS - Phương pháp quan - Báo cáo GV đánh tham gia vào việc đánh giá sát: thực hiện giá tinh quá trình thực hành của các + GV quan sát qua quá công việc. thần hoạt HS khác. trình học tập: chuẩn bị - Trao đổi, động - Đánh giá thường xuyên: bài, tham gia vào bài thảo luận. nhóm, sự + Sự tích cực chủ động của học (ghi chép, phát - Bảng đoàn kết, HS trong quá trình tham biểu ý kiến, thuyết kiểm phân công, gia các hoạt động học tập. trình, tương tác với hợp tác của + Sự hứng thú, tự tin, trách GV, với các bạn,.. các thành nhiệm của HS khi tham gia + GV quan sát hành viên trong các hoạt động học tập cá động cũng như thái độ, nhóm nhân. cảm xúc của HS. + Thực hiện các nhiệm vụ - Phuơng pháp kiểm tra hợp tác nhóm (rèn luyện thực hành theo nhóm, hoạt động tập thể) V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Website: tailieugiaovien.edu.vn giáo án cho cả 3 bộ sách mới CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO Có đủ các môn học từ 1-12 Còn nhiều mẫu giáo án của các môn học khác từ lớp 1 - 12 trên website Ngày soạn: .../... /.... Ngày dạy: .../.../.... TIẾT 122: KẾ HOẠCH CHI TIÊU CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - HS làm quen với việc xây dựng một kế hoạch đơn giản về tài chính. - Áp dụng được các kiến thức về tỉ số phần trăm vào những vấn đề cụ thể trong đời sống. - Giáo dục ý thức chi tiêu có kế hoạch. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được bảng ghi chép các khoản chi tiêu của gia đình trong một tháng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được ý kiến của mình về cách chi tiêu trong gia đình. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng ghi chép các khoản chi tiêu của gia đình trong một tuần, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình. b) Nội dung: GV chiếu một số thông tin về hậu quả, sự khủng hoảng của việc chi tiêu không hợp lí và một số hình thức chi tiêu dạng thủ công trong các gia đình. c) Sản phẩm: HS có động cơ muốn tìm hiểu về kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Giao nhiệm vụ - GV chiếu một số thông tin về hậu quả, sự khủng hoảng của việc chi tiêu không hợp lí và một số hình thức chi tiêu dạng thủ công trong các gia đình. - HS quan sát. *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu HS quan sát tìm hiểu thông tin. - HS tìm hiểu các thông tin GV đưa ra *Kết luận, nhận định: - GV gợi động cơ ban đầu: Chi tiêu như thế nào là hợp lí? Nếu mẹ em đi công tác, em có thể ghi chép và tính toán các khoản chi tiêu của gia đình trong một tháng một cách hợp lí? - HS lắng nghe, suy nghĩ 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về kế hoạch chi tiêu cá nhân và gia đình. b) Nội dung: - Học sinh làm việc với sách giáo khoa để hoàn thành các yêu cầu về bảng T1 (SGK/99) - Học sinh dựa vào bảng ghi chép chi tiêu của gia đình trong một tháng đã chuẩn bị trước thảo luận theo nhóm lập bảng T2 phân tích các khoản chi tiêu hợp lí, không hợp lí từ đó nêu ý kiến về cách chi tiêu của gia đình. c) Sản phẩm: - Trả lời được các câu hỏi về bảng T1 (SGK/99) - Lập được bảng T2 - Chỉ ra các khoản chi tiêu hợp lí không hợp lí trong bảng chi tiêu, thống nhất một số ý kiến về cách chi tiêu trong gia đình. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Bảng dữ liệu ban đầu HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN *Giao nhiệm vụ 1. Ví dụ thực tế: (SGK/99) - GV chiếu ví dụ thực tế như ở SGK/99 cho Kế hoạch chi tiêu của anh Bình HS quan sát trong 1 tháng: - HS quan sát - Bảng T1 (Bảng dữ liệu ban *Thực hiện nhiệm vụ đầu) - GV yêu cầu HS trả lời kết quả cột cuối trong Khoản Số tiền Tỉ lệ bảng T1 (đã giao về nhà làm từ bài Một số bài chi tiêu % toán về tỉ số và tỉ số phần trăm) Thuê nhà 700000đ 23% - HS thực hiện Điện, 100000đ 3% *Báo cáo kết quả nước - GV gọi lần lượt từng HS trả lời kết quả của Ăn uống 1200000 40% cột cuối ở bảng T1 đ - HS lần lượt trả lời Đi lại 200000đ 7% *Đánh giá kết quả Điện 150000đ 5% - GV gọi HS nhận xét, đánh giá bài làm của thoại, các bạn Internet - HS nhận xét Sách vở, 100000đ 3% - GV chốt kết quả đúng giấy bút Vật dụng 250000đ 9% lặt vặt Giải trí, 200000đ 7% mua sắm, sức khỏe Dự phòng, 100000đ 3% tiết kiệm Tổng cộng 3000000 100% đ Hoạt động 2.2: Bảng phân tích: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN *Giao nhiệm vụ - Bảng T2 (Bảng phân tích các - GV chiếu bảng T2 (SGK/100) yêu cầu HS hạng mục chi tiêu): quan sát Hạng Số tiền Tỉ lệ - HS quan sát mục chi % *Thực hiện nhiệm vụ tiêu - Yêu cầu HS chia các khoản chi trong bảng 1) Chi cố 2000000 67% T1 vào 3 hạng mục rồi lập bảng phân tích theo định thiết đ mẫu như bảng T2 để trả lời câu hỏi: Theo em yếu (Thuê anh Bình chi như vậy đã hợp lí chưa? Nếu nhà, điện chưa cần điều chỉnh như thế nào? nước, ăn - HS thực hiện nhiệm vụ uống) *Báo cáo kết quả 2) Chi cần 1000000 33% - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bảng T2 thiết đ - HS lên bảng nhưng có - GV gọi HS khác trả lời câu hỏi: Theo em anh thể linh Bình chi như vậy đã hợp lí chưa? Nếu chưa hoạt (Các cần điều chỉnh như thế nào? khoản còn - Một vài HS đưa ra ý kiến lại) *Đánh giá kết quả Tổng 3000000 100% - Gọi HS khác nhận xét, khẳng định kết quả đ hợp lí - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - GV kết luận - HS lắng nghe 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được ví dụ thực tế và bảng chi tiêu của gia đình trong một tuần lập được bảng phân tích dữ liệu b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm lập bảng phân tích dữ liệu. c) Sản phẩm: Bảng phân tích dữ liệu từ bảng chi tiêu của gia đình. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN *Giao nhiệm vụ 2. Luyện tập - GV chia số HS trong lớp thành 6 nhóm nhỏ, các HS trong nhóm thuộc cùng một danh sách phân loại (danh sách phân loại đã chia khi giao nhiệm vụ chuẩn bị bài ở nhà cho HS) - HS chia nhóm - Yêu cầu mỗi nhóm chọn lấy một bảng số liệu ban đầu có đầy đủ số liệu đáng tin cậy nhất - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoàn thành cột cuối cùng trong bảng số liệu ban đầu mà mỗi nhóm đã chọn - Các nhóm thực hiện - GV yêu cầu HS thống nhất các hạng mục cần phân chia. Trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi: Mỗi hạng mục chi tiêu nên chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm thì hợp lí? *Báo cáo kết quả - Yêu cầu HS ghi lại kết quả vào bảng nhóm - HS ghi lại kết quả vào bảng nhóm *Đánh giá kết quả - Gv theo dõi quan sát phần hoạt động nhóm của HS 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (13 phút) a) Mục tiêu: HS biết một số cách chi tiêu hợp lí b) Nội dung: HS thảo luận đưa ra ý kiến về cách chi tiêu của gia đình từ bảng phân tích ở phần luyện tập c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN *Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu các nhóm so sánh các số ở cột cuối trong bảng phân tích của nhóm với các con số mà cả nhóm đã thống nhất. - Các nhóm thực hiện *Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu từng người trong nhóm nêu ý kiến của mình về cách chi tiêu trong gia đình, thống nhất thành ý kiến của nhóm: + Chi tiêu như thế nào cho hợp lí + Làm thế nào để tiết kiệm từng khoản chi - Các nhóm tiến hành thống nhất ý kiến *Báo cáo kết quả: - GV chọn một nhóm có chuẩn bị tốt nhất lên trình bày bảng phân tích và ý kiến chung của nhóm cho cả lớp nghe. - Đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét đưa ý kiến của nhóm mình - Các nhóm nhận xét đưa ra ý kiến - GV tổng kết chung - HS lắng nghe Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Tìm hiểu thêm các cách chi tiêu hợp lí cho cá nhân, cho gia đình. - Chuẩn bị giấy, bút, thước kẻ. - Tìm hiểu về công cụ điều tra trên internet như: Google Forms, Facebook, Zalo - Đọc trước bài: TH trải nghiệm: Hoạt động thể thao nào được yêu thích nhất trong hè.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_126_bai_luyen.docx

