Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 119+120 - Bài 41: Biểu đồ cột - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 6 trang Vũ Yên 26/02/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 119+120 - Bài 41: Biểu đồ cột - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 119+120 - Bài 41: Biểu đồ cột - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 119+120 - Bài 41: Biểu đồ cột - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 119- 120
 BÀI 40: BIỂU ĐỒ CỘT
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu đồ cột
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ cột 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn
+ Vẽ biểu đồ cột từ bảng thống kê cho trước
+ Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ cột
+ Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ cột
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú 
học tập cho HS.
- Giáo dục lòng nhân áo, yêu nước, tinh thần trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: 
Thước thẳng, phấn màu để vẽ biểu đồ cột. Nếu có điều kiện GV chuẩn bị máy chiểu để 
có thể hướng dẫn thêm HS vẽ biểu đồ cột dùng Excel. Cách vẽ biểu đồ cột bằng Exel 
xem trong mục “Chú giải-Hướng dẫn thực hành với máy tính” của hoạt động Thực hành 
trải nghiệm. Tv, bảng phụ, phiếu học tập 
2. Đối với học sinh: 
Thước thẳng có vạch chia để vẽ biểu đồ cột, sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Các khó khăn khi dùng biểu đổ tranh là:
- Nếu mỗi biểu tượng biểu diễn một phong bao lì xì thì phải vẽ nhiều biểu tượng (tổng số 
là 124 biểu tượng)
- Nếu dùng 1 biểu tượng biểu diễn nhiều phong bao lì xì thì do 32, 27, 35, 30 không có ước 
chung lớn hơn 1 nên sẽ phải biểu diễn thông qua một phần của biểu tượng. Ví dụ, mỗi biểu 
tượng biểu diễn 2 phong bao lì xì thì 27 phong bao lì xì sẽ phải biểu diễn bằng 13 biểu 
 1
tượng và biểu tượng.
 2 
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: 
HS đưa ra các ý kiến
GV chốt các ý kiến vào bài mới Tết Nguyên đán năm nay, các bạn học sinh khối lớp 6 
 của một trường trung học đã nghĩ ra ý tưởng tự thiết kế 
 phong bao lì xì để gây quỹ từ thiện cho các bạn học sinh 
 miền núi và hải đảo Bảng 9.2 cho biết số lượng phong 
 bao lì xì các lớp đã bán được trong ngày đầu tiên.
 Nếu dùng biểu đồ tranh để thể hiện bảng thống kê này, 
 em có thể gặp những khó khăn gì?
 Để biểu diễn bằng tháng kể trên, người ta thường dùng 
 biểu đồ cột (H9.2). Việc vẽ biểu đồ cột và phân tích dữ 
 liệu dựa vào biểu đồ cột như thế nào chúng ta cùng tìm 
 hiểu
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ cột 
a. Mục tiêu: 
- Giúp hs biết các bước vẽ biểu đồ cột, những lưu ý khi vẽ biểu đồ cột
- Giúp hs nhận biết được những khó khắn khi biểu diễn bằng biểu đồ tranh
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời, bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thực hành: Gv yêu cầu hs đọc, và trả lời câu hỏi: Những lưu ý khi vẽ biểu đồ cột là gì?
Học sinh thảo luận cặp đôi kể ra các lưu ý.
- Gv giao hai nhóm làm luyện tập 1: nhóm ngoài làm luyện tập bài 1, nhóm trong làm luyện 
tập bài 2. Các nhóm làm bài trên phiếu học tập, hai nhóm bất kì làm bài trên bảng.
HS làm bài. GV quan sát, giúp đỡ nếu cần.
- Gv đưa ra thử thách
Hs quan sát, nhận xét và trả lời 
- Gv giao bài 9.16 và 9.17 
Hs làm việc cá nhân giải bài tập trên phiếu học tập, hai hs bất kì làm bài trên bảng Câu 9.16: Bảng sau cho biết số lượng các Câu 9.16:
 bạn lớp Khoa hâm mộ ba câu lạc bộ bóng đá Bảng thống kê
 ở giải Ngoại hạng Anh ( mỗi gạch ứng với Câu lạc Manchest Manches Liverpool
 một bạn). bộ bóng er City ter 
 đá United
 Số lượng 12 13 15
 các bạn 
 Lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ cột biểu hâm mộ
 diễn bảng thống kê đó. Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê 
 Bài tập 9.17 sgk/ 81
 Bài tập 9.17 sgk/ 81
 Cho bản thống kê sau:
 Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê 
 Khoa 
 Thể 
 Hành học Hoạt 
 loại Hài
 động viễn hình
 phim
 tưởng
 Số 
 lượng 
 bạn 6 5 12 8
 yêu 
 thích
 Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống 
 kê trên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, nhận xét bài làm của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV gọi HS đánh giá, chấm điểm bài làm nhóm bạn.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Phân tích số liệu với biểu đồ cột
a. Mục tiêu: 
- HS biết cách đọc, phân tích đô liệu với biểu đồ cột
- HS biết được cách biểu diễn số liệu âm trong biểu đồ cột
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv yêu cầu hs đọc, hướng dẫn hs đọc, phân tích số liệu với biểu đồ cột
- LT2: Hs tự thực hành việc đọc, phân tích số liệu với biểu đồ cột
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 9.11, 9.12, 9.13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Câu 9.11:
 Thứ sáu An dành thời gian tự học ở 
 nhà nhiều nhất.
 Câu 9.12:
 Câu 9.11: Ngày nào trong tuần An dành thời Chủ nhật An không tự học ở nhà.
 gian tự học ở nhà nhiều nhất? Câu 9.13:
 Câu 9.12: Ngày nào trong tuần An không tự Tổng thời gian trong tuần An tự học ở 
 học ở nhà ? nhà là: 530 (phút).
 Câu 9.13: Tổng thời gian trong tuần An tự 
 học ở nhà là bao nhiêu phút - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 9.14, 9.15,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Câu 9.14: Hoàn thiện biểu Câu 9.14:
 đồ nếu ngày Chủ Nhật An 
 dành 50 phút tự học ở nhà.
 Câu 9.15: Lập bảng thống 
 kê thể hiện thời gian tự học Câu 9.15:
 ở nhà của An vào các ngày Ngày Thứ 2 Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Chủ 
 trong tuần. trong 3 4 5 6 7 Nhật
 tuần
 Thời 80 100 60 80 120 90 0
 gian 
 (phút)
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 
a. Mục tiêu: mở rộng kiến thức với những vấn đề mới 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
Bài 7: Thống kê điểm toán của 40 học sinh của một lớp người ta thu được mẫu số liệu ban đầu 
như sau:
 5 6 6 5 7 1 2 4 6 9
 4 5 7 5 6 8 10 5 5 7
 2 1 3 3 6 4 6 5 5 9
 8 7 2 1 8 6 4 4 6 5 a) Hãy lập bảng thống kê điểm toán của 40 học sinh theo khoảng điểm như sau
1;2; 3;4 ; 5;6 ; 7;8 ; 9;10.
b) Vẽ biểu đồ hình cột?
 Lời giải
a) Hãy lập bảng thống kê điểm toán của 40 học sinh theo khoảng điểm như sau: 
1;2; 3;4 ; 5;6 ; 7;8 ; 9;10.
 Số điểm 1;2 3;4 5;6 7;8 9;10
 Số lần xuất hiện 6 7 17 7 3
b) Biểu đồ hình cột biểu diễn bảng thống kê nói trên.
 Điểm toán của 40 học sinh
 20
 15
 10
 5
 0
 [1;2] [3;4] [5;6] [7;8] [9;10]
 Điểm

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_119120_bai_41.docx