Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 114 - Bài: Ôn tập chương 8 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 8 trang Vũ Yên 01/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 114 - Bài: Ôn tập chương 8 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 114 - Bài: Ôn tập chương 8 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 114 - Bài: Ôn tập chương 8 - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 114
 ÔN TẬP CHƯƠNG VIII
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức
- Hệ thống hóa được các kiến thức của chương VI. 
- Kết nối các kiến thức trong chương.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức cơ bản của chương thông qua bài tập trắc nghiệm.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng. Đọc tên tia, góc có trong 
 hình vẽ.
- Liên hệ các kiến thức trong chương với thực tế.
2. Về năng lực
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép và trình bày được các 
kiến thức tổng hợp của chương. Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, giải 
pháp của bản thân trong quá trình thảo luận
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các 
câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện 
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được 
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện 
 nhiệm vụ.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện hoạt động thực hành và báo cáo kết quả hoạt 
 động.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện nhiệm vụ cá 
 nhân.
- Nhân ái: Chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiện vụ 
 học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, 
 Trang 1 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A) HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: 
- HS được tái hiện kiến thức hình học chương VIII thông qua hoạt động nhóm.
b) Nội dung: 
- Hoàn thành bảng hệ thống hóa kiến thức của chương trong phần giao việc về nhà tiết 
trước)( Sơ đồ có thể khuyết khái niệm hoặc khuyết hình vẽ).
c) Sản phẩm:
- Bảng hệ thống hóa kiến thức của chương.
 Trang 2 d) Tổ chức thực hiện: Kĩ thuật phòng tranh.
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
 Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
 NV1: Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo 
 hoạt động nhóm theo kĩ thuật phòng tranh 
 hoàn thành yêu cầu hệ thống hóa kiến 
 thức của chương (đã được chuẩn bị ở 
 nhà).
 NV2: Các nhóm treo “tranh” của nhóm 
 mình lên vị trí của nhóm.
 NV3: Học sinh tham gia xem triển lãm 
 tranh, mỗi học sinh có 1 phiếu nhận xét 
 riêng đánh giá về các “tranh” đã được 
 xem trong “triển lãm”.
 Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: 
 - Học sinh: Tiến hành hoạt động. 
 - Giáo viên: Điều khiển học sinh hoạt 
 động.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
 NV1: Giáo viên chỉ định bất kì HS nào 
 tham gia triển lãm nêu nhận xét về một 
 tranh bất kì trong triển lãm.
 NV2,3: Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
 - GV có thể cùng xem triển lãm và đánh 
 giá “tranh” cùng học sinh để tiết kiệm 
 thời gian.
 - GV chốt lại kiến thức, học sinh sửa sai 
 hoàn thành vào vở.
 - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào 
 vở
 Trang 3 B) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Dạng 1: Trắc nghiệm 
a) Mục tiêu: 
- Ôn tập nhận biết các khái niệm hình học thông qua các hình vẽ. 
- Nhắc lại các khái niệm: Ba điểm thẳng hàng, đoạn thẳng, đường thẳng, tia, góc thông 
qua bài tập trắc nghiệm điền khuyết.
b) Nội dung: 
- Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi theo “kĩ thuật hẹn hò” hoàn thành phiếu học tập số 
1 nhận biết các khái niệm hình học thông qua các hình vẽ. 
- Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 nhắc lại các khái niệm: 
Ba điểm thẳng hàng, đoạn thẳng, đường thẳng, tia, góc 
c) Sản phẩm: Bài làm trên phiếu học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
 Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Đáp án phiếu học tập số 1:
 - GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi 
 (1) – B (2) – C (3) – A
 theo “kĩ thuật hẹn hò” hoàn thành bài 
 (4) – E (5) – M (6) – D
 tập 1 SGK T101 vào phiếu học tập số 
 (7) – H (8) – G (9) – I
 1: Nhận biết các khái niệm hình học 
 (10) – K (11) – L (12) – O
 thông qua các hình vẽ trong 8 phút.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (13) – U (14) – S (15) – R
 – Phương thức hoạt động: Hoạt động (16) – Q (17) – N (18) – P
 cặp đôi theo “kĩ thuật hẹn hò”. (19) – T
 - Bốc thăm ngẫu nhiên tìm cặp, các cặp 
 đôi tìm địa điểm “hẹn hò”.
 - Các cặp đôi thảo luận và thực hiện 
 hoàn thành phiếu bài tập trong vòng 8 
 phút.
 - GV quan sát, điều khiển lớp thảo 
 luận. 
 - Hết thời gian các cặp đôi về lại vị trí 
 ban đầu chuẩn bị báo cáo kết quả.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
 - GV bốc thăm bất kì học sinh nào trả 
 lời, điểm tính cho cả đôi.
 - Học sinh được bốc thăm đại diện trả 
 lời cho cặp đôi đồng thời nộp 2 phiếu 
 bài tập của cặp đôi.
 Bước 4: Đánh giá kết quả
 Trang 4 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt 
kiến thức)
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 
hoàn thành bài tập 2 vào phiếu học tập 
số 2. Thời gian hoạt động nhóm 10 phút.
- Phiếu học tập số 2:
 Bổ sung vào chỗ chấm để hoàn thiện 
 Đáp án phiếu học tập số 2:
 các câu sau sao cho đúng:
 a) Khi ba điểm cùng thuộc một ta a) Đường thẳng b) nằm giữa 
 nói chúng thẳng hàng. c) đường thẳng d) một điểm chung 
 b) Trong ba điểm thẳng hàng có một e) điểm chung g) Đoạn thẳng AB
 và chỉ một điểm hai điểm còn lại. h) Trung điểm i) Góc
 c) Có một và chỉ một đi qua hai k) Góc tù
 điểm A và B cho trước)
 d) Nếu hai đường thẳng chỉ có ta 
 nói hai đường thẳng đó cắt nhau.
 e. Nếu hai đường thẳng không có ta 
 nói hai đường thẳng đó song song.
 g. là hình gồm hai điểm A , B và 
 tất cả các điểm nằm giữa hai điểm A 
 và B )
 h. của đoạn thẳng AB là điểm nằm 
 giữa hai đầu mút của đoạn thẳng và 
 cách đều hai điểm đó.
 i. là hình gồm hai tia chung gốc)
 k. Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ 
 hơn góc bẹt là 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Phương thức hoạt động: Hoạt động 
nhóm, 2 bàn làm một nhóm.
- GV quan sát, điều khiển lớp thảo luậ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi bất kì mỗi nhóm đại diện 1 HS 
đứng tại chỗ báo cáo kết quả của nhóm 
mình.
 Trang 5 - HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát 
 nhận xét bài làm của các nhóm.
 Bước 4: Đánh giá kết quả
 - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 của HS
 - GV chốt lại kiến thức 
Dạng 2: Đọc tên điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng. Đọc tên tia, 
góc)
a) Mục tiêu: Đọc tên điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng. Đọc tên tia, 
góc có trong hình vẽ.
b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu học tập số 
3.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh trên phiếu học tập số 3.
d) Tổ chức thực hiện:
 NỘI DUNG SẢN PHẨM
 Bước 1: Giao nhiệm vụ
 - Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn 
 thành Phiếu học tập số 3:
 1. Đọc tên điểm, đường thẳng, đoạn thẳng Bài 1:
 trong hình: - Điểm: A,B - Đường thẳng: a
 a A B - Đoạn thẳng: AB
 2. Đọc tên hai đường thẳng song song, hai 
 đường thẳng cắt nhau trong hình: Bài 2: 
 a c - Hai đường thẳng song song: a / /b ; 
 A M N
 b B
 d AB / /CD
 C D
 P - Hai đường thẳng cắt nhau: c và d; MQ
 3. Cho hình vẽ: S vàNP
 A Q B
 a) Đọc tên 3 điểm thẳng hàng và điểm Bài 3: 
 nằm giữa hai điểm còn lại trong hình. - Ba điểm thẳng hàng: A,Q,B
 b) Đọc tên ba điểm không thẳng hàng - Điểm nằm giữa hai điểm còn lại: Q
 trong hình. - Ba điểm không thẳng hàng: 
 4. Cho hình vẽ: A,S,B; Q,S,B; A,Q,S.
 a) Đọc tên các tia có A z
 trong hình
 x
 I Bài 4: 
 Trang 6 b) Đọc tên các góc có trong hình - Các tia có trong hình:IA,Iz,Ix
 - Giáo viên chiếu phiếu học tập số 3 trên máy - Các góc có trong hình: A· Iz,A· Ix,z¶Ix
 chiếu.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
 - Bốc thăm (gọi) HS bất kì trả lời miệng các 
 ý trong phiếu học tập.
 Bước 4: Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
 thức)
C) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG .
a) Mục tiêu: Học sinh biết tìm trong thực tiễn các hình ảnh về điểm, đường thẳng, 
đoạn thẳng, tia, góc, trung điểm của đoạn thẳng. Có kĩ năng đo góc trong thực tiễn. 
b) Nội dung: Hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 - Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành 
 bài 1, 2:
 Bài 1: Dùng thước đo góc để đo các góc 
 tại đỉnh của ngôi sao, mặt thớt gỗ.
 Bài 2: Tìm trong thực tiễn các hình ảnh về 
 điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia, góc, 
 trung điểm của đoạn thẳng.
 Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
 Bước 1: Báo cáo kết quả và thảo luận
 - Báo cáo vào tiết học sau.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu
 - Thực hiện theo nhóm 2-4 người: 
 - GV phát mỗi nhóm 7 sợi dây dài 10 – 15 cm. 
 Trang 7 -YC1 mỗi nhóm tìm chính xác trung điểm của sợi dây 
 -YC2 mỗi nhóm sử dụng 6 sợi dây còn lại để thể hiện 
 đúng số đo của 6 góc: 300 ; 450 ; 600 ; 900 ; 1200 ; 1800 .
 Rồi dán lên bảng nhóm thời gian 7 phút.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 - HS báo cáo kết quả sau khi hết thời gian.
 - HS khác nhận xét, bổ sung kết quả
 Bước 4: GV đánh giá , nhận xét, dẫn dắt vào bài 
 mới.
 Như vậy, để xác định đúng trung điểm, tạo góc đúng 
 số đo cô YC thì HS phải nắm được trung điểm đoạn 
 thẳng, và kiến thức liên quan đến góc đã học? . Hôm 
 nay chúng ta cùng làm bài tập liên quan để hiểu kĩ 
 hơn về kiến thức đó.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1. Dạng 1: Trung điểm của đoạn thẳng
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức về trung điểm; vận dụng được kiến thức 
đã học để giải các bài tập có liên quan.
b) Nội dung: GV YC HS thực hiện 
Bài 2a– SGK: Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB , O là trung điểm của đoạn 
thẳng AC ) 
a) Hãy tìm độ dài của AC , CB , và AO nếu AB = 2cm
Bài 3ab_SBT: : Trên tia Ox lấy hai điểm M và N sao choOM = 3cm , ON = 6cm.
a) Trong ba điểm O , M , N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
b) Điểm M có là trung điểm của đoạn thẳng ON hay không? Vì sao?
c) Sản phẩm: HS hiểu và làm đúng.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Trang 8

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_114_bai_on_tap.docx