Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Chương 1 - Bài 1: Tập hợp - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Chương 1 - Bài 1: Tập hợp - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Chương 1 - Bài 1: Tập hợp - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1 - §1: TẬP HỢP
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Lớp 6A 6B 6C
Tuần I I I
Ngày dạy 6/9 6/9 7/9
Tiết theo ppct 1 1 1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( ℕ ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( ℕ *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ∈ ” , “ ∉ ”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh
chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các
con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các
ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả,
biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tập hợp và phần tử của tập
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6: hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết thường
trong tiếng việt và nêu những phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và phần
tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử
thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về số 7
- Một tập hợp ( tập ) bao gồm
và tập hợp M?
những đối tượng nhất định. Các đối
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các bạn
tượng ấy được gọi là những phần
tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập
tử của tập hợp.
B và một bạn không thuộc tập B.
+ x là một phần tử của tập A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
KH: x ∈ A
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp đôi nói
+ y không là phần tử của tập A.
cho nhau nghe.
KH: y ∉ A
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và
gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( ℕ ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( ℕ *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Mô tả một tập hợp + GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử
của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách liệt
kê các phần tử theo 2 cách như sau: - Có hai cách mô tả một tập hợp
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp Cách 1: Liệt kê các phần tử của
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5} tập hợp:
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { Các phần tử của tập hợp trong dấu
} theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng
một lần. mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
tập hợp Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6} cho các phần tử của tập hợp
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.SGK-tr7 VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ
+ GV chú ý thêm cho HS: hơn 6}
1. ℕ là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể viết ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A,
tập ℕ như sau: ℕ = { 0; 1; 2; 3;...}. phần tử N đã được viết 2 lần.
2. Viết n ∈ ℕ có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng Luyện tập 2:
hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là: A = { 0; 1; 2; 3; 4}
P = { n | n ∈ ℕ, n < 6} B = { 1; 2; 3; 4}
hoặc P = {n ∈ ℕ, n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu ℕ * để chỉ tập hợp các số tự nhiên Luyện tập 3:
khác 0, nghĩa là ℕ * = { 1; 2; 3; ...} M = { 7; 8; 9; 10}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon thành a) 5 M ; 9 M
Luyện tập 2 và Luyện tập 3. ∉ ∈
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và
phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu
cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa,
các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v } a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 : U = { x ∈ ℕ |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3 ∈ U
5 ∉ U
6 ∈ U
0 ∈ U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi
trắc nghiệm trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20} C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa
Tập hợp các con cá vàng trong bể
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết
một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_ket_noi_tri_thuc_chuong_1_bai_1_tap.docx

