Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Thứ tự tập hợp các số tự nhiên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 4 trang Vũ Yên 21/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Thứ tự tập hợp các số tự nhiên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Thứ tự tập hợp các số tự nhiên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Thứ tự tập hợp các số tự nhiên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 TIẾT 3 - §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
 Lớp 6A 6B 6C
 Tuần I I II
 Ngày dạy 8/9 7/9 12/9
 Tiết theo ppct 3 3 3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực 
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn 
của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và 
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy ngân, cái 
cân đòn, thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được 
với dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
 Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
 Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch 
chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành 
yêu cầu.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài 
học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu: 
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp ℕ và tia số: - Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng 
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi ℕ ta tìm hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
 ℕ = { 0; 1; 2; 3; ...}. + Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn 
 Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của ℕ được biểu diễn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ 
bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a 
SGK - tr13. nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b 
 hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm trước 
 điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn + Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền 
số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2, điểm 6, sau. VD: 9 là số liền sau của 8 ( còn 8 là 
điểm 9... số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai 
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt số tự nhiên liên tiếp.
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK. a < b
 + Nếu => a < c ( tính chất bắc 
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào < 
nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, điểm nào cầu)
 < 5
nằm bên phải điểm kia? VD: => a < 7
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay 5 < 7
bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư nhiên nào * Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền 
nằm ngay bên phải điểm 8? trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải 2. Các kí hiệu “ ≤ ” hoặc “ ≥ ” :
thích. - Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a 
+ GV giới thiệu kí hiệu “ ≤ ” hoặc “ ≥ ” nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b hoặc 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a = b”.
 VD: + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận { x 휖 N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu { x 휖 N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
+ GV: quan sát và trợ giúp HS. - Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a lớn 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hơn hoặc bằng b”) có nghãi là a > b hoặc 
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành a = b.
vở. - Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu a 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 
đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập :
a. Có : 12 036 001 > 12 035 987 => m > n.
b. m> n => n điểm n nằm trước.
Bài 1.13: 
 3 532 3 529
 Số liền trước 3 531 3 528
 Số liền sau 3 533 3 530
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15. 
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16
Vận dụng : Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
Bài 1.16
Có : 148 thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc. 
Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên” 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_3_thu_tu_tap_ho.docx