Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 97-99 - Bài 32: Điểm và đường thẳng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 12 trang Vũ Yên 24/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 97-99 - Bài 32: Điểm và đường thẳng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 97-99 - Bài 32: Điểm và đường thẳng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 97-99 - Bài 32: Điểm và đường thẳng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 HÌNH HỌC 6
 Tiết 97-98-99
 BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: 
- Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳn: đường thẳng đi qua hai điểm 
phân biệt, ba điểm thẳng hàng
- Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song
- Giải các bài toán thực tiễn có liên quan
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình 
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán 
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
1 HÌNH HỌC 6
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
 • Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau 
 và xác định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
 • Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; 
 kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: 
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng 
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị 
giấy trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính 
thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
2 HÌNH HỌC 6
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch thẳng. 
Đó lá hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ là hình ảnh 
của một điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như vậy. Đối với 
những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Chúng 
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
a. Mục tiêu: 
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, 
điểm nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
3 HÌNH HỌC 6
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Câu hỏi 1 : 
 - GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái niệm cơ + Những điểm thuộc đường 
 bản là điểm và đường thẳng d là : A,B
 - GV phân tích vị trí điểm M, N đối với đường 
 + Những điểm không thuộc 
 thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát biểu bằng 
 đường thẳng d là: C
 lời và ghi kí hiệu.
 - HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ 
 - Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
 được đúng một đường thẳng 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đi qua hai điểm phân biệt 
 A,B.
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
 - Câu hỏi 2: Trong hình 8.4 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
 có 3 đường thẳng , đó là 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo những đường thẳng: AB, 
 luận AC, BC.
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới
4 HÌNH HỌC 6
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, 
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HĐ2: Các lỗ hổng có 
 cùng nằm trên một đường 
 - GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một và chỉ 
 thẳng .
 một đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba điểm 
 phân biệt cũng có một đường thẳng đi qua. - CH3: Bộ ba điểm thẳng 
 hàng : A,B,C và D,B,E.
 - Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng từ 
 ngon nến truyền đến mắt người theo đường thẳng, - LT1: 
 khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa mắt và 
 ngọn nến không có vật cản nào cản trở do vậy các a. A,B,C có thẳng hàng.
 lỗ hổng phải cùng nhau nằm trên đường thẳng.
 b.M,N,P không thẳng 
 - Yêu cầu hs trả lời CH1, LT1, Vận dụng hàng.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Vận dụng 1: 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. Hai cái cọc đóng hai vị trí 
 đã chọn được coi là 2 điểm 
5 HÌNH HỌC 6
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần phân biệt, sợi dây căng 
 qua hai cọc là đường thẳng 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 đi qua 2 điểm dựa vào sợi 
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. dây đã căng vẽ vạch vôi 
 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. để giúp vẽ vạch vôi theo 
 đường thẳng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển 
 sang nội dung mới
Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau
- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke
- Giúp hs hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt nhau 
và quan hệ song song của hai đường thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6 HÌNH HỌC 6
 Bước 1: GV chuyển giao - HĐ3:
 nhiệm vụ học tập
 a. Hai thanh ray đường tàu hình (h.8.9) không 
 - GV tổ chức và hướng dẫn HS có điểm chung.
 phát biểu trả lời từng hoạt động, 
 câu hỏi
 - GV cho hs tự đọc hoặc cho hs 
 quan sát hình trên máy chiếu rồi 
 chỉ ra số điểm chung của hai 
 đường thẳng trong mỗi trường 
 b.Hai con đường (h.8.9b) có điểm chung.
 hợp
 - Thử thách: GV có thể cho hs 
 làm tại lớp và gợi đ ể mọi HS 
 đều có thể giải được.
 - LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và 
 yêu cầu HS làm theo. HS kiểm 
 tra bài chéo của nhau - HĐ4: Hai đường thẳng phân biệt không thể 
 có nhiều hơn một điểm chung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm 
 vụ học tập - Câu hỏi 4: 
 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao 
 Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song 
 đổi, thảo luận.
 trong thực tế là: hai thanh lan can cầu thang 
 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ bộ , hai thanh ray đường tàu.....
 trợ khi HS cần
7 HÌNH HỌC 6
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt 
 động và thảo luận nhau trong thực tế là: hai lưỡi cắt của chiếc 
 kéo ,....
 + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 
 câu hỏi. - LT2: 
 + GV gọi HS khác nhận xét, 
 a. Những đường thẳng đi qua hai trong ba 
 đánh giá.
 điểm A,B,C là AB,AC,BC.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B; 
 hiện nhiệm vụ học tập
 BC cắt AC tại C.
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn 
 - Thử thách nhỏ: 
 kiến thức, chuyển sang nội 
 dung mới Ta chọn vị trí điểm C trên đường thẳng d sao 
 cho ba điểm A,B,C cùng thuộc một đường 
 thẳng thì ba điểm A,B,C thẳng hàng . Khi ba 
 điểm A,B,C không cùng thuộc bất kì đường 
 thẳng nào thì không tìm được điểm C để ba 
 điểm A,B,C thẳng hàng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
8 HÌNH HỌC 6
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm 8.1, 8.2, 8.3 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Câu 8.1: Câu 8.1: 
 Quan sát hình 8.11: a. Giao điểm của hai đường thẳng a và 
 b là điểm P
 b. Điểm A thuộc đường thẳng a và 
 không thuộc đường thẳng b.
 a.Giao điểm của hai đường thẳng a và Kí hiệu A ∈a ; A ∉ b.
 b là những điểm nào?
 Câu 8.2:
 b.Điểm A thuộc đường thẳng nào và 
 a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng là 
 không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả 
 :A,B,C.
 lời câu hỏi bằng câu diễn đạt và bằng 
 kí hiệu . b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là : 
 S,A,B và S,B,C.....
 Câu 8.2: Xem hình 8.12 và trả lời:
 c. Bốn điểm A,B,C,S không thẳng 
 hàng.
 Câu 8.3:
 a.Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng Các bộ ba điểm thẳng hàng là :
 hàng?
 A,B,C và A,C,D và B,C,D và A,B,D
9 HÌNH HỌC 6
 b.Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm 
 không thẳng hàng.
 c. Bốn điểm A, B, C và S có thẳng 
 hàng không?
 Câu 8.3: Cho bốn điểm A,B,C và D 
 như hình vẽ dưới đây.
 Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng 
 hàng
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
10 HÌNH HỌC 6
 Câu 8.4 : Câu 8.4 : 
 Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và 
 5 điểm có tên A,B,C,D và E,trong 
 đó ta chỉ biết vj trí cảu điểm A.Hãy 
 điền tên của các điểm còn lại, biết 
 rằng :
 1. D nằm trên 3 trong 4 đường 
 thẳng Câu 8.5:
 2. Ba điểm A,B,C thẳng hàng Những cặp đường thẳng song song trong 
 hình là :
 3. Ba điểm B,D,E thẳng hàng.
 EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
 Câu 8.5: Hãy liệt kê các cặp 
 đường thẳng song song trong hình DE//AF,DE//BF,DE//BA,
 sau
 DF//AE,DF//CE,DF//AC.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
11 HÌNH HỌC 6
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp 
 Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
 đánh giá
 Sự tích cực, chủ động 
 của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong 
 tham gia các hoạt động miệng giờ học
 học tập
 Sự hứng thú, tự tin khi 
 Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm 
 tham gia bài học 
 Thông qua nhiệm vụ 
 Hồ sơ học tập, phiếu 
 học tập, rèn luyện 
 Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu 
 nhóm, hoạt động tập 
 hỏi vấn đáp
 thể, 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
12

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_hinh_hoc_tiet_97_99_bai_32_diem_va_d.docx