Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 91 - Bài 30: Làm tròn và ước lượng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 4 trang Vũ Yên 26/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 91 - Bài 30: Làm tròn và ước lượng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 91 - Bài 30: Làm tròn và ước lượng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 91 - Bài 30: Làm tròn và ước lượng - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 91. BÀI 30: LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Nhận biết được thế nào là làm tròn số, làm tròn số thập phân đến 1 hàng nào đấy
+ Nhận biết được thế nào là ước lượng kết quả một phép đo, phép tính, ước lượng 
dùng làm gì.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn 
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng 
thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng ý thức tiết kiệm, tuân thủ luật giao thông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị một điện thoại thông minh có 
tài phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các 
kĩ năng của HS ( 
2. Đối với học sinh: Đó dùng học tập: vở nháp, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv trình bày vấn đề: 
Em có biết vì sao trong phần mở đầu đoạn tin bên, người ta lại viết "trên 232 triệu 
USD thay vì viết "232,142 372 triệu USD?
Trong nhiều trường hợp, để thuận tiện, ta thường làm tròn các con số hay ước lượng 
kết quả của phép tính. Trong bài học này, ta sẽ tìm hiểu các cách ước lượng và làm 
tròn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Làm tròn số
a. Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc làm tròn số thập phân dương
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thực hiện hoạt động, từ đó dẫn đến quy tắc làm tròn số thập phân. Cho 
HS ghi chép cẩn thận quy tắc làm tròn số thập phân dương
- VD1: GV cần làm rõ các bước:
+ Xác định hàng làm tròn, chỉ ra chữ số ngay bên phải hàng làm tròn và xét xem chữ 
số đó có nhỏ hơn 5 hay không. Có hai trường hợp:
• Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn nhỏ hơn 5: Bỏ các chữ số bên phải hàng làm 
 tròn nếu ở phần thập phân; thay mỗi chữ số bên phải hàng làm tròn bằng một chữ 
 số 0 nếu ở phần số nguyên; giữ nguyên các chữ số còn lại.
• Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn lớn hơn hay bằng 5: Bỏ các chữ số bên phải 
 hàng làm tròn nếu ở phần thập phân; thay mỗi chữ số bên phải hàng làm tròn bằng 
 một chữ số 0 nếu ở phần số nguyên; tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1 đơn vị.
- Câu hỏi: GV lưu ý HS chữ số hàng làm tròn là chữ số có nghĩa, không được bỏ đi
- LT3: HS làm tại lớp, GV nhận xét kết quả
- VD: HS tự làm. GV gợi y: Người ta thường làm tròn một số liệu để dễ nhớ, dễ đọc 
hoặc để gây ấn tượng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Ước lượng
a. Mục tiêu: HS biết cách ước lượng, giải quyết một số bài toán thực tế. 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình bày vấn đề, giới thiệu ước lượng trong đời sống hàng ngày
- VD2: giáo viên hướng dẫn hs: để ước lượng kết quả phép nhân 65 00 . 2,8 ta thay 
thừa số 2,8 bằng số 3 - Vận dụng 2: GV tổ chức làm theo nhóm. Thi thời gian và độ chính xác. Gợi y: cần 
ước lượng tổng khối lượng cả hàng hóa và xe xem có vượt quá 25 tấn hay không. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Hs làm bài tập 7.12, 7.13. 7.14
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Câu 7.12: Làm tròn 387,0094 Câu 7.12:
 tới hàng : a. Làm tròn 387,0094 tới hàng phần 
 a. phần mười ; mười được kết quả là : 387,0
 b. trăm b. Làm tròn 387,0094 tới hàng trăm 
 Câu 7.13: Trong bốn số sau có một số được kết quả là : 400.
 là kết quả phép tính 256,3+ 892,37 Câu 7.13:
 +45. Bằng cách ước lượng, em hãy cho c.1 193,67
 biết số đó là số nào . Câu 7.14:
 a.1 190,65 b.2 356,67 Độ dài mỗi đoạn gỗ là : 6,32:4=1,58 
 c.1 193,67 d. 128,67 (m)
 Câu 7.14: Chia đều một thanh gỗ dài Làm tròn 1,58 tới hàng phần chục ta 
 6,32 m thành bốn đoạn bằng nhau. được kết quả là : 1,6 (cm).
 Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (Làm tròn kết 
 quả tới hàng phần chục)
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 7.15, 7.16
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.15: Để đo khoảng cách giữa các Câu 7.15:
 hành tinh trong Hệ Mặt Trời , người ta Để đo khoảng cách giữa các hành tinh 
 sử dụng đơn vị thiên văn là AU ( 1 AU trong Hệ Mặt Trời , người ta sử dụng 
 xấp xỉ bằng khoảng cách giữa Trái Đất đơn vị thiên văn là AU ( 1 AU xấp xỉ 
 và Mặt Trời ,được tính chinh xác là bằng khoảng cách giữa Trái Đất và 
 149 597 870 700 m) .Để dễ viết ,dễ Mặt Trời ,được tính chinh xác là 149 
 nhớ , người ta nói 1 AU bằng khoảng 597 870 700 m) .Để dễ viết ,dễ nhớ , 
 150 triệu kilomet. Nói như vậy nghĩa người ta nói 1 AU bằng khoảng 150 
 là ta đã làm tròn số liệu trên tới hàng triệu kilomet. Nói như vậy nghĩa là ta 
 nào ? đã làm tròn số liệu trên tới hàng nghìn 
 Câu 7.16: Mẹ cho An 150 000 đồng tỷ
 để mua đồ dùng học tập . An dự tính Câu 7.16: 
 mua 15 quyển vở, 5 chiếc bút bi và 10 Ta ước tính một quyển vở , một chiếc 
 chiếc bút chì. Gía của một quyển vở bút bi , một chiếc bút chì lần lượt là 5 
 ,một chiếc bút bi ,một chiếc bút chì lần 000 đồng , 3 000 đồng , 3 000 đồng 
 lượt là 5 400 đồng, 2 800 đồng, 3 000 Vậy tổng số tiền mua đồ dùng học tập 
 đồng .Em hãy ước lượng xem An có hết khoảng : 5 000.15+3 000 .5+3 
 đủ tiền để mua đồ dùng học tập theo 000.10= 120 000 ( đồng)
 dự định không ? nên An có đủ tiền để mua đồ dùng học 
 tập theo dự định .
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .............................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_hinh_hoc_tiet_91_bai_30_lam_tron_va.docx