Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 88+90 - Bài 29: Tính toán với số thập phân - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 8 trang Vũ Yên 26/02/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 88+90 - Bài 29: Tính toán với số thập phân - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 88+90 - Bài 29: Tính toán với số thập phân - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 88+90 - Bài 29: Tính toán với số thập phân - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 88-90 . BÀI 29 TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực công hiện phép tính cộng, trừ nhân chia số thập phân
- Vận dụng các tính chất của phép tính trong tính toán
- Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân
2. Năng lực 
 • Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác
 • Năng lực riêng: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết 
 vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học
+ Nhận biết được cách quy các phép toán với số thập phân bất kì về các phép toán 
với số thập phân dương
+ Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối 
với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán
3. Phẩm chất: Rèn luyện thức tự học, hứng thú học tập, thói quen tìm hiểu, khám 
phá
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Để đỡ mất thời gian trên lớp, GV nên viết sẵn các phép đặt 
tính trên các giấy khổ lớn (A0) để treo (ghim) lên bảng (GV cũng có thể chuẩn bị 
dưới dạng bảng trình chiếu lên màn hình ti vi hoặc máy chiếu). Nếu có điều kiện, 
GV chuẩn bị một điện thoại thông minh có tải phần mềm Plickers, mã làm bài cho 
mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS ( 
plickers.com). 2. Đối với học sinh: Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học 
ở Tiểu học; xem lại cách đưa các phép tính với số nguyên về các phép tính với số 
tự nhiên đã học trong Chương III.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
GV đọc bài toán phần mở đầu sgk 
 Gv trình bày vấn đề: Bài trước chúng ta đã tìm 
 hiểu về số thập phân. Bài học ngày hôm nay 
 chúng ta cùng tìm hiểu về phép tính cộng trừ 
 nhân chia số thập phân. Từ đó giải quyết bài 
 toán tính độ cao mới của tàu ở phần mở đầu bài 
 học này nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng, phép trừ số thập phân
a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng từ hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HĐ1: GV viết lên bảng phép đặt tính cộng và phép đặt tính trừ, yêu cầu HS thực 
hiện hai phép đặt tính đó để tính kết quả
- HĐ2: GV gợi hs cách tính g ọi hs lên bảng
- GV chiếu lên màn hình nội dung hộp kiến thức và yêu cầu HS ghi cẩn thận nội 
dung vào vở.
- VD1: GV hướng dẫn hs trình bày bài giải, ghi chép vào vở
- LT1: Gv gọi 2 hs lên bảng, hs khác làm vào vở
- Vận dụng 1: Gọi hs trả lời. GV có thể đtặ thêm câu hỏi: Nếu tàu lặn xuống thêm 
0,11 km thì độ cao mới (so với mực nước biển) của tàu là bao nhiêu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Phép nhân số thập phân
a. Mục tiêu: Hình thành và phát biểu quy tắc đưa phép nhân hai số thập phân bất 
kì về nhân hai số thập phân dương 
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ3: Cho 2 HS lên bảng đặt tính, các em khác làm vào vở nháp. GV nhận xét và 
chữa. - HĐ4: GV có thể đặt thêm câu hỏi: Có thể tính (-5) . 2 và (-5) . (-2) như thế nào?
- GV chiếu hộp kiến thức lên màn hình, đồng thời giảng và quan sát HS ghi chép 
vào vở
- GV bổ sung quy tắc thực hành
- GV chữa mẫu VD2, hs quan sát chú y
- LT2: GV gọi 1 hs lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Vận dụng 2: GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: Chiếc xe máy đó đi 100km thì 
hết bao nhiêu lít xăng? Hết bao nhiêu tiền xăng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Phép chia số thập phân
a. Mục tiêu: Trình bày quy tắc đưa phép chia hai phân số thập phân bất kì về phép 
chia hai phân số thập phân dương
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ5: GV hướng dẫn hs lập phân bất kì đặt tính chia, mời một HS có kết quả ai số 
thập phân đúng lên bảng chữa, sửa chữa cách trình bày. - HĐ6: GV có thể đặt câu hỏi bổ sung. Có thể tính (–10) : 2 và (10) : (–2) như thế 
nào?
- HS ghi chép vào vở. GV quan nhắc nhở HS ghi chép đúng, đủ. Sát
- GV bổ sung quy tắc thực hành
- GV đặt câu hỏi trong sgk yêu cầu hs trả lời
- VD3: GV chữa mẫu cho HS ghi chép. GV quan sát hướng dẫn hs cách đặt phép 
chia hai số thập phân dương về hai số tự nhiên
- LT3: HS làm bài vào vở. GV nhận xét sửa chữa trên bảng.
- Vận dụng 3: GV có thể giải thích thêm khái niệm số dư tài khoản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 4: tính giá trị biểu thức với số thập phân
a. Mục tiêu: Biết cách tính giá trị biểu thức với số thập phân từ đó vận dụng giải 
quyết bài toán thực tế.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao 
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv trình bày phần nêu vấn đề để gâu chú cho HS t ới mục tiêu vấn đề sắp trình bày - Vd4: Gv yêu cầu hs lên bảng làm câu a, gv nhận xét và cho HS ghi vào vở. GV 
giảng và chữa câu b
- Vd5: GV yêu cầu hs tự làm vào vở nháp. Yêu cầu 1 hs lên bảng làm và chữa cẩn 
thận cho cả lớp ghi chép
- LT4: Hs suy nghĩ và làm vào vở. Gv nhận xét và chữa trên bảng
- VD4: Yêu cầu 1 hs lên bảng làm
- Thử thách: Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs làm. GV gợic :ần tìm số bị trừ và 
số trừ (trong bốn số đã cho) biết hiệu là 120,75. Nếu chon -3,2 làm số trừ thì số bị 
trừ là bao nhiêu? Có phải là một trong bốn số đã cho hay không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: bài tập 7.5, 7.6, 7.7, 7.8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Câu 7.5: Tính : Câu 7.5: 
 a.(-12,245) + (-8,235) a. (-12,245) + (-8,235) = - 20,48 b.(-8,451) + 9,79 b. (-8,451) + 9,79 = 1,339
 c.(-11,254) -(-7,35). c. (-11,254) - (-7,35) = (-11,254) + 
 Câu 7.6: Tính : 7,35= - 3,904
 a. 8,625 .(-9); Câu 7.6: 
 b. (-0,325).(-2,35) a. 8,625 . (-9) = - 77,625 
 c.(-9,5875):2,95. b. (-0,325) . (-2,35)= 0,76375
 Câu 7.7: Để nhân ( chia ) một số thập c.(-9,5875) : 2,95= - 3,25.
 phân với 0,1; 0,01;0,001;.... ta chỉ cần Câu 7.7: 
 dịch dấu phẩy số thập phân đó sang a.(-4,125).0.01=-412,5
 trái (phải) 1,2,3,.... hàng, chẳng hạn : b.(-28,45): (-0,01)=2845.
 2,057.0,1=0,2057; Câu 7.8:
 -31,025:0,01=-3 102,5 a.2,5.(4,1-3-2,5+2.7,2)+4,2:2=2,5.(-
 Tính nhẩm: 1,4+14,4)+2,1=13+2.1=15,1
 a.(-4,125).0,01; b.2,86.4+3,14.4-
 b.(-28,45): (-0,01). 6,01.5+3^{2}=4.(2,86+3,14)-
 Câu 7.8: Tính giá trị của các biểu thức 30,05+9=24-30,05+9=2,95.
 sau:
 a.2,5.(4,1-3-2,5+2.7,2)+4,2:2;
 b.2,86.4+3,14.4-6,01.5+3^{2}.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm câu 7.10. 7.11 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Câu 7.10: Một khối nước đá có nhiệt Câu 7.10: Nhiệt độ của khối nước đá 
 độ -4,5 độ C .Nhiệt độ của khối nước đó phải tăng thêm số độ để chuyển 
 đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để thành thể lỏng là:
 chuyển thành thể lỏng ?( biết điểm 0-(-4,5)=4,5( độ C).
 nóng chảy của nước là 0 độ C). Câu 7.11:
 Câu 7.11: Đổi 3,674 triệu tấn=3 674 000 tấn 
 Năm 2018 , ngành giấy Việt Nam sản Năm 2018 Việt Nam đã phải dùng số 
 xuất được 3,674 triệu tấn .Biết rằng để tấn gỗ cho sản xuất giấy là:
 sản xuất ra 1 tấn giấy phải dùng hết 4,4 3 674 000:4,4=835 000 (tấn giấy )
 tấn gỗ .Em hãy tính xem năm 2018 
 Việt Nam đã phải dùng bao nhiêu tấn 
 gỗ cho sản xuất giấy ?
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .............................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_hinh_hoc_tiet_8890_bai_29_tinh_toan.docx