Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 87 - Bài 28: Số thập phân - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 87 - Bài 28: Số thập phân - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 6 (Hình học) - Tiết 87 - Bài 28: Số thập phân - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Tiết 87. BÀI 28 SỐ THẬP PHÂN Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được phân số thập phân (dương, âm), cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân - Nhận biết được số đối của một số thập phân 2. Năng lực • Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác • Năng lực riêng: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học + Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại + Đọc được số thập phân + Tìm được số đối của một số thập phân đã cho + So sánh được hai số thập phân đã cho 3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Đối với giáo viên: Sưu tầm trên mạng các đoạn tin, văn bản có xuất hiện số thập phân ám ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống; máy tính cá nhân kết nối ti vi hoặc máy chiếu (nếu có điều kiện); 2. Đối với học sinh: Ôn lại cách chia một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000,... và cách viết một phân số thập phân (dương) dưới dạng số thập phân đã học ở Tiểu học. Xem lại khái niệm số đối của một phân số (Chương VI) và so sánh hai số nguyên (Chương III). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv trình bày vấn đề: GV cho hs đọc 2 đoạn trích, giới thiệu thêm các hình ảnh, thông tin khác về số thập phân được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phân số thập phân và số thập phân a. Mục tiêu: - Nắm được phân số thập phân và số thập phân âm, số đối của một số thập phân - Nêu được mối quan hệ giữa phân số thập phân và số thập phân , cấu tạo số thập phân b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + HĐ1:GV nhắc lại cách chia một số tự thập nhiên cho 10; 100; 1 000; ... bằng những ví cụ thể (không cần phát biểu quy tắc). + HĐ2: GV yêu cầu HS tìm nhắc lại định nghĩa số đối của một số và a số cách tìm số đối của một phân số (trang 16, SGK Toán 6 tập hai) qua những ví dụ cụ thể + GV giới thiệu phân số thập phân và số thập phân âm, số đối của số thập phân + GV kết hợp giảng và tổ chức cho HS hoạt động, bổ sung thêm ví dụ nhằm giúp HS nhận biết khái niệm. + GV đưa ra 2 ví dụ để hs thấy rõ cách chuyển từ dạng phân số thập phân sang dạng số thập phân và ngược lại. + LT1: GV gọi hs lên bảng làm + Câu hỏi: Gv kiểm tra kĩ năng nhận biết số thập phân, tìm số đối của một số thập phân Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: So sánh hai phân số bằng nhau a. Mục tiêu: - Trình bày cách so sánh hai số thập phân khác dấu và so snahs hai phân số thập phân - Luyện tập sử dụng quy tắc so sánh b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu hs nhắc lại cách so sánh hai số nguyên khác dấu, cách so sánh hai số nguyên âm trước khi cho HS ghi cách so sánh hai số thập phân khác dấu và so sánh hai phân số thập phân + GV nhấn mạnh, HS nắm vững cách so sánh hai số thập phân dương + Gv gọi 1 hs lên bảng làm luyện tập 2, cả lớp nhận xét + HS làm vận dụng tại lớp. GV nhận xét và chữa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 7.1, 7.2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.1: Câu 7.1: a. Viết các phân số thập phân sau dưới a. 21 dạng số thập phân = 2,1 ; 21 35 125 89 10 ; ; ; 35 10 10 100 1000 = -3,5; 10 b. Chỉ ra các số thập phân âm viết được 125 = -1,25 ; trong câu a. 100 89 = -0,089 1000 b. Các số thập phân âm viết được trong câu a là : -3,5; -1,25; -0,089. Câu 7.2: Tìm số đối của các số thập phân Câu 7.2: sau : Số đổi của -1,2 là 1,2 ; -1,2 ; 4,15 ; 19,2. Số đổi của -4,15 là -4,15 ; Số đối của 19,2 là -19,2 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 7.3, 7.4 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 7.3: So sánh các số sau : Câu 7.3: a.-421,3 với 0,15 ; a. Vì -421,3 0 nên - b.-7,52 với -7,6. 421,3<015 Câu 7.4: Nhiệt độ đông đặc của một chất b. Vì 7,52 -7,6. là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể Câu 7.4: lỏng sang thể răn .Nhiệt độ đông đặc của Vì -117<-38,83<0 nên nhiệt độ của ba rượu ,nước và thủy ngân lần lượt là :- chất theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là : 117oC; 0oC; -38,83 oC. rượu <thủy ngân <nước . Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc cảu ba chất này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. * RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ...............................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_hinh_hoc_tiet_87_bai_28_so_thap_phan.docx

