Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Chương 3 - Bài 9: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Chương 3 - Bài 9: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Chương 3 - Bài 9: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
CHƯƠNG 3. CHÂU PHI BÀI 9. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU PHI Thời gian thực hiện : 3 tiết Tiết theo ppct: 15,16,17 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi. - Phân tích được đặc điểm địa hình chính và khoáng sản của châu Phi. - Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi: khí hậu, sông, hồ. - Phân tích được đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi; một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi (ví dụ: vấn đề săn bắn và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác,...). 2. Năng lực *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; *Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, một số dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, khoáng sản chính ở châu Phi trên bản đồ. - Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình, khoáng sản ở châu Phi. - Có khả năng hình thành, phát triển ý tưởng và trình bày kết quả một bài tập của cá nhân về các nội dung yêu cầu của bài học. 3. Phẩm chất - Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ mọi người; cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. - Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày. - Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Bản đồ tự nhiên châu Phi. - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học). - Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí). 2. Học sinh - SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi, dụng cụ học tập. - Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí). - Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập * Mục tiêu - Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. * Nội dung hoạt động - HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi. * Tổ chức hoạt động Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học. CHƠI TRỐN TÌM CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. * Sản phẩm hoạt động - HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân. - GV có thể chuẩn bị phần thưởng như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,... 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Phi * Mục tiêu - Nêu được đặc điểm và xác định vị trí địa lí, hình dạng, kích thước châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin mục 1; H.1 SGK, thực hiện yêu cầu của GV. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.1 SGK, hãy” - Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu sau: Tiêu chí Thông tin Tiếp giáp châu lục Giáp biển và đại dương Nằm trong khoảng vĩ độ Điểm nổi bật của lãnh thổ Diện tích Đặc điểm đường bờ biển - Xác định trên bản đồ: + Các biển: Địa Trung Hải, Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. + Bán đảo Xô-ma-li và đảo Ma-đa-ga-xca. - Xác định vị trí của kênh đào Xuy-ê trên H.1. Nếu không có kênh đào này thì kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá. Tiêu chí Thông tin Tiếp giáp châu lục Châu Á. Giáp biển và đại dương Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương và Địa Trung Hải. Nằm trong khoảng vĩ độ 370B đến 350N. Điểm nổi bật của lãnh thổ Xích đạo đi qua chính giữa châu Phi. Diện tích 30,3 triệu km2. Đường bờ biển Ít bị chia cắt. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 1. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước - Diện tích khoảng 30,3 triệu km2, lớn thứ 3 thế giới. - Xích đạo chạy qua gần chính giữa, chia lục địa Phi thành hai phần khá cân xứng. - Đường bờ biển ít bị cắt xẻ, có rất ít vịnh biển, bán đảo và đảo. - Hình dạng: hình khối rõ rệt. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm địa hình châu Phi * Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm địa hình châu Phi; xác định trên bản đồ tự nhiên châu Phi một số dãy núi và đồng bằng lớn. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin đoạn 1 mục 2a; H.1 SGK, thực hiện yêu cầu của GV. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin đoạn 1 mục 2a và quan sát H.1 SGK: - Cho biết các dạng địa hình chính ở châu Phi. - Xác định vị trí phân bố các bồn địa, sơn nguyên và dãy núi. - Nhận xét đặc điểm nổi bật của địa hình châu Phi. - Địa hình ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và cảnh quan châu Phi? Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Phi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên a. Địa hình và khoáng sản *Địa hình - Địa hình khá đơn giản: khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m. - Chủ yếu là các sơn nguyên xen kẽ bồn địa thấp. - Phía đông: được nâng lên mạnh, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp. - Châu Phi rất ít núi cao và đồng bằng thấp. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đặc điểm khoáng sản ở châu Phi * Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm khoáng sản ở châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin đoạn 2 mục 2.a; H.1 SGK, thực hiện yêu cầu của GV. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin đoạn 2 mục 2.a và quan sát H.1 SGK: - Kể tên và xác định vị trí phân bố các khoáng sản chính ở châu Phi. - Nhận xét đặc điểm khoáng sản ở châu Phi. *Bài tập nhỏ: Quan sát H.1 SGK, hoàn thành phiếu học tập sau trong 5 phút: Tiêu chí Thông tin Khoáng sản kim loại Khoáng sản năng lượng Khu vực nhiều KS Nhận xét chung về KS Giá trị kinh tế nổi bật của KS Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá. Tiêu chí Thông tin Khoáng sản kim loại Sắt, đồng, bô-xit, crôm, man-gan, ni-ken, vàng Khoáng sản năng lượng Dầu mỏ, khí tự nhiên, u-ra-ni-um Khu vực nhiều KS Bắc Phi, Nam Phi. Nhận xét chung về KS Phong phú và đa dạng. Giá trị kinh tế nổi bật của KS Phát triển công nghiệp khai khoáng và xuất khẩu. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên a. Địa hình và khoáng sản *Khoáng sản: - Khoáng sản phong phú và đa dạng: đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ... - Phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam châu Phi. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu châu Phi * Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Phi. - Xác định được phạm vi các đới khí hậu châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin mục 2.b; H.2 SGK, trình bày đặc điểm khí hậu của châu Phi. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận cặp/bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Hoạt động thảo luận cặp/bàn *Khai thác thông tin mục 2.b, H.2 SGK, hãy: - Kể tên, xác định các đới và các kiểu khí hậu ở châu Phi. - Cho biết đới khí hậu nào phổ biến nhất ở châu Phi? - Nhận xét đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Phi. Giải thích vì sao có sự phân hóa như vậy? - Cho biết các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng tới lượng mưa các vùng ven biển châu Phi như thế nào? - Khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên? Hình 2. Bản đồ các đới khí hậu ở châu Phi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công. - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. - Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên b. Khí hậu - Khí hậu châu Phi khô nóng bậc nhất thế giới: nhiệt độ trên 200C, lượng mưa thấp. - Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng qua xích đạo, gồm: Đới khí hậu Lãnh thổ Đặc điểm Xích đạo Ven đường xích đạo Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm. Cận xích đạo Phần lớn lãnh thổ châu Phi - Một mùa nóng ẩm, mưa nhiều; - Một mùa khô, mát. Nhiệt đới Khu vực hai đường chí tuyến - Bắc Phi: rất khô, nóng. - Nam Phi: ẩm và đỡ nóng hơn. Cận nhiệt đới Ven Địa Trung Hải và cực Nam - Mùa đông ấm, ẩm ướt, mưa nhiều. châu Phi - Mùa hè khô, trời trong sáng. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ châu Phi * Mục tiêu - Nêu được đặc điểm sông, hồ và xác định trên bản đồ một số sông lớn ở châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin mục 2.c; H.1 SGK, thực hiện yêu cầu của GV. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận cá nhân, cặp/bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 2.c và quan sát H.1 SGK, hãy: - Xác định trên bản đồ các sông: Nin, Ni-giê, Công-gô; hồ: Tan-da-ni-a, Vic-to-ria, Sát. - Trình bày đặc điểm sông và hồ ở châu Phi và cho biết giá trị của sông ngòi châu Phi. - Cho biết đặc điểm khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến mạng lưới sông ngòi châu Phi? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên c. Sông, hồ - Mạng lưới sông ngòi phân bố không đều, tuỳ thuộc vào lượng mưa. - Một số sông có nhiều thác ghềnh, có giá trị thuỷ năng lớn. - Một số sông lớn: sông Nin, sông Ni-giê, sông Công-gô... - Châu Phi cũng có nhiều hồ lớn. - Nhiều hồ được hình thành từ các đứt gẫy như hồ: Tan-da-ni-a, Tuốc-ca-na, Sát.... Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi * Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin mục 2.d; quan sát H.4 SGK, trình bày được đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận nhóm Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 2.d và quan sát H.4 SGK: - Kể tên các kiểu môi trường thiên nhiên ở châu Phi. - GV giao phiếu học tập cho học sinh, học sinh làm việc trong thời gian 5 phút. +Nhóm 1,5 : Xích đạo. +Nhóm 2, 6: Nhiệt đới. +Nhóm 3, 7: Hoang mạc. +Nhóm 4, 8: cận nhiệt đới. Môi trường Phân bố Khí hậu Cảnh quan Xích đạo Nhiệt đới Hoang mạc Cận nhiệt Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công. - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. - Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên d. Các môi trường tự nhiên Môi trường Phân bố Khí hậu Cảnh quan Xích đạo Bồn địa Công-gô và Nóng ẩm và điều hoà. Rừng rậm xanh quanh duyên hải phía bắc năm. vịnh Ghi-nê. Nhiệt đới Phần lớn lãnh thổ Phân hoá mùa mưa và - Thực vật: rừng thưa, xa châu Phi. mùa khô rõ rệt. van, cây bụi. - Động vật ăn cỏ, ăn thịt. Hoang Các hoang mạc: Xa- Khắc nghiệt, ít mưa, biên Thực động vật nghèo nàn. mạc ha-ra, Ca-la-ha-ri. độ nhiệt lớn. Cận nhiệt Cực bắc và cực nam - Mùa đông ấm, ẩm, mưa Rừng và cây bụi lá cứng. châu Phi. nhiều. - Mùa hạ nóng, khô. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về các vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi * Mục tiêu - Phân tích được một trong những một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin mục 3 SGK, nêu được một trong những một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận cá nhân, cặp/bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 3 SGK, hãy: - Cho biết một số vấn đề môi trường nổi cộm trong sử thiên nhiên ở châu Phi hiện nay. - Hoàn thành bài tập theo bảng sau: Suy giảm tài nguyên rừng Săn bắt và buôn bán động vật hoang dã Nguyên nhân Hậu quả Biện pháp - Ở Việt Nam có xảy ra những vấn đề này không? - Em đã làm gì để góp phần hạn chế tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và đẩy lùi nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã ở địa phương em? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 3. Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên Suy giảm tài nguyên rừng Săn bắt và buôn bán động vật hoang dã Nguyên Tốc độ khai thác rừng quá nhanh Săn bắt, buôn bán động vật nhân hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê.,, Hậu quả - Diện tích rừng giảm nhanh chóng. - Giảm số lượng động vật hoang - Động vật hoang dã mất môi trường sống. dã, nhiều loài đứng trước nguy - Hoang mạc hoá ngày càng nhanh. cơ tuyệt chủng. - Nguồn nước bị suy giảm. Biện - Đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh. - Kiểm soát, tuyên truyền, ban pháp - Kiểm soát, tuyên truyền, ban hành quy hành quy định. định. - Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi * Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin mục 2.d; quan sát H.4 SGK, trình bày được đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận nhóm Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 2.d và quan sát H.4 SGK: - Kể tên các kiểu môi trường thiên nhiên ở châu Phi. - GV giao phiếu học tập cho học sinh, học sinh làm việc trong thời gian 5 phút. +Nhóm 1,5 : Xích đạo. +Nhóm 2, 6: Nhiệt đới. +Nhóm 3, 7: Hoang mạc. +Nhóm 4, 8: cận nhiệt đới. Môi trường Phân bố Khí hậu Cảnh quan Xích đạo Nhiệt đới Hoang mạc Cận nhiệt Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công. - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. - Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 2. Đặc điểm tự nhiên d. Các môi trường tự nhiên Môi trường Phân bố Khí hậu Cảnh quan Xích đạo Bồn địa Công-gô và Nóng ẩm và điều hoà. Rừng rậm xanh quanh duyên hải phía bắc năm. vịnh Ghi-nê. Nhiệt đới Phần lớn lãnh thổ Phân hoá mùa mưa và - Thực vật: rừng thưa, xa châu Phi. mùa khô rõ rệt. van, cây bụi. - Động vật ăn cỏ, ăn thịt. Hoang Các hoang mạc: Xa- Khắc nghiệt, ít mưa, biên Thực động vật nghèo nàn. mạc ha-ra, Ca-la-ha-ri. độ nhiệt lớn. Cận nhiệt Cực bắc và cực nam - Mùa đông ấm, ẩm, mưa Rừng và cây bụi lá cứng. châu Phi. nhiều. - Mùa hạ nóng, khô. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về các vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi * Mục tiêu - Phân tích được một trong những một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi. * Nội dung hoạt động - HS khai thác thông tin mục 3 SGK, nêu được một trong những một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi. * Tổ chức hoạt động Hoạt động thảo luận cá nhân, cặp/bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 3 SGK, hãy: - Cho biết một số vấn đề môi trường nổi cộm trong sử thiên nhiên ở châu Phi hiện nay. - Hoàn thành bài tập theo bảng sau: Suy giảm tài nguyên rừng Săn bắt và buôn bán động vật hoang dã Nguyên nhân Hậu quả Biện pháp - Ở Việt Nam có xảy ra những vấn đề này không? - Em đã làm gì để góp phần hạn chế tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và đẩy lùi nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã ở địa phương em? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. * Sản phẩm hoạt động 3. Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên Suy giảm tài nguyên rừng Săn bắt và buôn bán động vật hoang dã Nguyên Tốc độ khai thác rừng quá nhanh Săn bắt, buôn bán động vật nhân hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê.,, Hậu quả - Diện tích rừng giảm nhanh chóng. - Giảm số lượng động vật hoang - Động vật hoang dã mất môi trường sống. dã, nhiều loài đứng trước nguy - Hoang mạc hoá ngày càng nhanh. cơ tuyệt chủng. - Nguồn nước bị suy giảm. Biện - Đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh. - Kiểm soát, tuyên truyền, ban pháp - Kiểm soát, tuyên truyền, ban hành quy hành quy định. định. - Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên. 3. Hoạt động 3. Luyện tập *Mục tiêu - Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khoáng sản châu Phi. *Nội dung hoạt động - Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân, trình bày nội dung kiến thức vừa tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khoáng sản châu Phi. *Tổ chức hoạt động Hoạt động cá nhân, cặp/bàn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập * GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học. - HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trên bảng nhóm hoặc trả lời trên giấy note. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU PHI ---o0o--- Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây là nổi bật của địa hình châu Phi ? A. Núi non trùng điệp C. Đồng bằng rộng lớn B. Khối cao nguyên khổng lồ D. Bình nguyên bằng phẳng. Câu 2: Con đường giao thông hàng hải gần nhất từ Ấn Độ Dương lên Địa Trung Hải A. Biển Trắng C. Biển Đỏ B. Biển Đen D. Biển Ca-xpi. Câu 3: Đường xích đạo đi qua khu vực A. Bắc Phi C. Biển Địa Trung Hải B. Nam Phi D. Giữa châu Phi. Câu 4: Các dãy núi lớn ở châu Phi: A. An-pơ C. Át-lát, Đrê-ken-bec . B. An-đét D. Hy-ma-lay-a Câu 5: Dòng biển lạnh chảy dọc ben bờ đông nam châu Phi là A. Ca-na-ri. C. Ben-ghê-ra. B. Mô-dăm-bich.c D. Xô-ma-li. Câu 6: Tên một bán đảo lớn ở châu Phi A. Ca-la-ha-ri. C. Xa-ha-ra. B. Xô-ma-li. D. Ma-đa-ga-xca. Câu 7: Hồ lớn nhất châu Phi A. Hồ Vích-tô-ri-a C. Hồ Ni-át-xa B. Hồ Sát D. Hồ Tan-ga-ni-a. Câu 8: Châu Phi có diện tích lớn thứ ba thế giới sau các châu A. châu Á và châu Âu. C. Châu Á và châu Nam Cực. B. Châu Á và châu Mĩ. D. Châu Mĩ và châu Đại Dương. Câu 9: Các dạng địa hình chủ yếu của châu Phi là A. núi cao và đồng bằng. C. sơn nguyên và bồn địa. B. cao nguyên và đồng bằng. D. núi cao và thung lũng sâu. Câu 10: Châu Phi nổi tiếng thế giới về sự phong phú của loại khoáng sản nào dưới đây? A. Vàng và kim cương. C. dầu mỏ và khí đốt. B. than đá và sắt. D. đồng và u-ra-ni-um Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp. * Sản phẩm hoạt động - HS trình bày kết quả làm việc cá nhân. 4. Hoạt động 4. Vận dụng *Mục tiêu - HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề. *Nội dung hoạt động - Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập. *Tổ chức hoạt động HS thực hiện ở nhà Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Về nhà sưu tầm những thông tin tư liệu về hoang mạc Xa-ha-ra hoặc Ca-la-ha-ri ở châu Phi mà em biết. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 15 dòng về một trong hai nội dung trên. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu, giờ sau trả lời (báo cáo). * Sản phẩm hoạt động - HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thứ, sự hiểu biết của bản thân qua một số trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dia_li_7_chuong_3_bai_9_vi_tri_dia_li_dac_d.docx

