Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 - Bài 4: Giai điệu đất nước - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 14 trang Vũ Yên 01/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 - Bài 4: Giai điệu đất nước - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 - Bài 4: Giai điệu đất nước - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 - Bài 4: Giai điệu đất nước - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Bài 4. GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
 (12 tiết)
 MỤC TIÊU CHUNG BÀI 4
 - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
 vần, nhịp, biện pháp tu từ.
 - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
 - Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để 
 dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
 - Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
 - Trình bày được ý kiến vẽ một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng 
 các ý kiến khác biệt.
 - Yêu mến tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
 GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Tìm hiểu thơ trữ tình hiện đại.
 2. Kĩ năng
 - Nhận biết được một số yếu tố của thơ (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp điệu trong thơ).
 3. Phẩm chất
 - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, yêu nước
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - KHBD, SGK, SGV, SBT.
 - PHT số 1,2.
 - Tranh ảnh.
 - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
 b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
 c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Đọc diễn cảm một bài thơ.
- Em hãy cho biết thể loại và những hiểu biết của em về 
thể loại của tác phẩm vừa được nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS nghe và trả lời.
- GV quan sát, lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài:
Thơ là hình thức nghệ thuật dùng từ trong ngôn - Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm 
ngữ làm chất liệu, và sự chọn lọc từ cũng như tổ hợp của xúc 
chúng được sắp xếp dưới hình thức lôgíc nhất định tạo cá nhân.
nên hình ảnh hay gợi cảm âm thanh có tính thẩm mỹ cho 
người đọc, người nghe. Thơ còn trở nên hình thức để bày 
tỏ tâm tư và chứa đựng tính sáng tạo của con người. Có 
thể nói, sự tồn tại của thơ đi song song với sự tồn tại của 
ngôn ngữ. Còn ngôn ngữ tức là còn thơ.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
 a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
 b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài 
 học
 c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu giới thiệu bài học 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát SGK - Chủ đề: GIAI ĐIỆU ĐẤT 
và cho biết: NƯỚC.
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? Qua đó - Ngữ liệu:
con hiểu gì về chủ đề? + Mùa xuân nho nhỏ.
+ Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc thể loại + Gò Me.
văn học nào? + Bài thơ Đường núi của 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Nguyễn Đình Thi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
 a. Mục tiêu: 
 - Nhận biết được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại (tình cảm, cảm xúc, hình ảnh và nhịp 
 điệu trong thơ.) 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tri thức Ngữ văn
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành bảng 1. Tình cảm và cảm xúc trong thơ.
kiến theo mẫu. • 2. Hình ảnh trong thơ.
 CÁC YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH • 3. Nhịp thơ.
 1. Tình cảm, cảm • 4. Ngữ cảnh.
 xúc trong thơ:
 2. Hình ảnh trong 
 thơ
 3. Nhịp thơ
 4. Ngữ cảnh
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh đến 
+ Khái niệm thơ trữ tình. 
+ Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
 c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Luyện tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu học tập Bài tập. Chỉ ra các yếu tố:
theo mẫu ( Phụ lục 1) 1. Tình cảm và cảm xúc trong thơ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ• 2. Hình ảnh trong thơ.
- HS trao đổi hoàn thiện PHT • 3. Nhịp thơ.
- GV quan sát, hỗ trợ 4. Ngữ cảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Có trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của 
- HS trình bày sản phẩm cá nhân nhà thơ Thanh Hải.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 Dự kiến sản phẩm.
 * Phụ lục 1. Đặc điểm của thơ trữ tình.
 CÁC YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
 1. Tình cảm, cảm - Tình cảm chính là cội nguồn làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. 
 xúc trong thơ: Gốc của thơ là tình cảm, nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của 
 nhà thơ trước cuộc đời. 
 - Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng, nhưng 
 lại có những điểm đồng điệu với cảm xúc chung của nhiều người. Chính vì 
 thế, người đọc đến với thơ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người đọc có thể 
 cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng mình.
 2. Hình ảnh trong - Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà 
 thơ thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống 
 (con người, thiên nhiên,...) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu, tưởng 
 tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ. 
 3. Nhịp thơ - Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù 
 của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống những 
 điểm ngắt, ngừng được phân cha trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo 
 sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể thơ. 
 4. Ngữ cảnh - Ngữ cảnh là chai cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử 
 dụng. Đó có thể là chai cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ (từ, 
 cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh); 
 hoặc là chai cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa điểm, thời 
 gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. * Phụ lục 1. Các yếu tố trong bài Mùa xuân nho nhỏ.
 CÁC YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
 1. Tình cảm, cảm - Ngợi ca quê hương đất nước
 xúc trong thơ: - Cảm xúc nâng niu, trân trọng, ước nguyện chân thành. 
 2. Hình ảnh trong - Mùa xuân của đất trời, cuộc sống 
 thơ
 3. Nhịp thơ - Nhịp thơ: 3/2; 2/3 sôi nổi, tha thiết.
 4. Ngữ cảnh - Ngữ cảnh: đất nước đang hồi sinh.
 BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
 TIẾT 43,44,45 
 VĂN BẢN 1 :MÙA XUÂN NHO NHỎ
 – Thanh Hải – 
 I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm. 
- Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. 
- Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù 
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, 
vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi, máy tính, bảng phụ.
- Tranh ảnh về nhà thơ Thanh Hải và văn bản “ Mùa xuân nho nhỏ ”.
- Các phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ1: Xác định vấn đề 
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu.
b. Nội dung
GV sử dụng KT động não để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc – 
hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV cho HS nghe ca khúc Mùa xuân đầu tiên
? Cảm nhận của em khi nghe ca khúc này
? Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ? Hãy đọc một đoạn thơ, câu thơ 
mà em thích viết về mùa xuân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo, thảo luận 
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản.
 Các em thân mến! Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống 
lịch sử hào hùng, con người thân thiện luôn là niềm tự hào của mỗi chúng ta. Tình 
yêu đất nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng 
người. Hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Mùa xuân nho nhỏ của nhà 
thơ Thanh Hải để lắng nghe, cảm nhận những giai điệu đất nước ngọt ngào.
2. HĐ2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1 Tri thức Ngữ văn
 Mục tiêu: Học sinh biết được tri thức Ngữ văn của bài
 Nội dung: GV cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu tri thức Ngữ văn
 HS dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trình bày
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tình cảm , cảm xúc
 - Chia HS thành các cặp đôi * Tình cảm: là cội nguồn làm nên 
 - Các nội dung cần trình bày: sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình.
 ? Tình cảm trong thơ là gì * Cảm xúc của nhà thơ trước cuộc 
 ? Những hiểu biết của em về: cảm xúc của nhà đời thuộc thế giới tình cảm riêng 
 thơ, hình ảnh thơ, nhịp thơ và ngữ cảnh nhưng lại có những điểm đồng điệu 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ với cảm xúc chung của nhiều người
 - HS quan sát phiếu học tập của cùng nhau chia 2. Hình ảnh trong thơ
 sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến. - là yếu tố quan trọng, là phương 
 B3: Báo cáo, thảo luận tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư 
 - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm. tưởng.
 - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các 3. Nhịp thơ
 cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét. - Là phương tiện quan trọng để cấu 
 B4: Kết luận, nhận định tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của 
 HS: Nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo văn bản thơ.
 4. Ngữ cảnh GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của - Là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một 
 các cặp đôi. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang đơn vị ngôn ngữ được sử dụng
 mục sau.
2.2 Đọc – hiểu văn bản 
 I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG 
 Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
 Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
 HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 1. Tác giả I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) CHUNG 
 - Chia nhóm cặp đôi 1. Tác giả
 - Thanh Hải (1930 – 1980)
 PHIẾU HỌC TẬP - Tên thật Phạm Bá Ngoãn 
 Họ và tên: - Quê: huyện Phong Điền Thừa 
 Lớp: Thiên – Huế. 
 - Cây bút có công lớn trong việc 
 Ngày: 
 xây dựng nền VHCM miền Nam 
 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN MÙA trong hai cuộc kháng chiến chống 
 XUÂN NHO NHỎ
 Pháp và chống Mĩ.
 Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét khái quát về 
 nhà thơ Thanh Hải và văn bản Mùa xuân nho nhỏ
 - Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm xúc 
 - HS trao đổi sơ đồ tư duy => cùng nhau chia sẻ và chân thành, thắm thiết
 thống nhất ý kiến.
 B3: Báo cáo, thảo luận 2. Tác phẩm
 - Đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. a) Đọc 
 B4: Kết luận, nhận định b) Tìm hiểu chung
 HS: nhận xét, bổ sung * Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 11/ 
 GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các 1980 khi tác giả đang nằm trên 
 cặp đôi. giường bệnh. 
 - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau b. Ý nghĩa nhan đề
 2. Tác phẩm - Nghĩa thực: Tả cảnh mùa xuân 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ của đất trời, của thiên nhiên 
 a. Đọc - Nghĩa biểu tượng: bài thơ thể 
 + Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát. hiện khát vọng, lí tưởng muốn 
 + Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ 
 dẫn. nhất, tinh túy nhất của cuộc đời b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã cho quê hương, đất nước của nhà 
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại: thơ.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ c. Thể loại, PTBĐ
? Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề “ Mùa xuân nho nhỏ” - Thể loại : thơ 5 chữ
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của bài - Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
thơ d. Bố cục
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước 
nội dung của từng phần? mùa xuân của thiên nhiên đất trời
B2: Thực hiện nhiệm vụ - Khổ thơ 2,3: Mùa xuân của đất 
GV:Hướng dẫn HS cách đọc văn bản nước, con người
- Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần). - Khổ thơ 4,5: Suy nghĩ và ước 
HS: Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát nguyện của nhà thơ
bạn đọc. - Khổ thơ cuối: Lời ngợi ca quê 
- Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở hương đất nước
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét thái đọc tập của HS 
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu 
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau. 
 II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
 1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên
Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được bức tranh mùa xuân và tâm trạng của tác giả.
Nội dung: GV sử dụng KT khăn trải bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu cảm xúc của nhà 
thơ trước mùa xuân thiên nhiên 
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản 
phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Cảm xúc của nhà thơ trước 
- Chia nhóm lớpvà giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả mùa xuân thiên nhiên 
lời các câu hỏi sau * Hình ảnh 
1. Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả mùa xuân qua + dòng sông xanh
những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi cho + bông hoa tím biếc
em cảm nhận gì về mùa xuân * Âm thanh
2. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân + tiếng chim chiền chiện lảnh lót, 
được thể hiện như thế nào qua những dòng thơ: vang trời
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi * Nghệ thuật đảo ngữ, hình ảnh 
Tôi đưa tay tôi hứng. chọn lọc, tiêu biểu. 
3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nghệ =>Bức tranh xuân, cao rộng, 
thuật độc đáo trong hai câu thơ cuối thoáng đãng; màu sắc tươi thắm, 
B2: Thực hiện nhiệm vụ hài hòa; âm thanh rộn rã, vang 
HS: Quan sát chi tiết trong SGK; suy nghĩ, thảo vọng. Mùa xuân xứ Huế đẹp, thơ 
luận nhóm để trả lời các câu hỏi mộng, đầy sức sống. 
B3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. * Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển đổi 
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm cảm giác: Hình ảnh giọt long lanh
bạn (nếu cần). -> âm thanh tiếng chim chiền 
B4: Kết luận, nhận định chiện ngưng đọng lại long lanh 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. trong ánh sáng mùa xuân.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang + Kết hợp với 2 động từ đưa, 
mục sau. hứng
Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác vẽ đơn -> Tâm trạng say sưa ngây ngất; 
sơ mà đặc sắc, bằng những hình ảnh nho nhỏ, thân thái độ trân trọng, nâng niu trân 
quen, bình dị, nhà thơ đã vẽ lên một lên một bức trọng vẻ đẹp của mùa xuân xứ 
tranh xuân tươi tắn, thơ mộng, mang đậm phong vị Huế.
xứ Huế - quê hương của tác giả. Đặc biệt là 
âm thanh của tiếng chim chiền chiện – sứ giả của 
mùa xuân vang ngân lên từng tiếng một, thật trong, 
thật tròn làm xao xuyến tâm hồn để rồi nhà thơ đón 
nhận với tất cả sự đắm say, trân trọng bằng cả tâm 
hồn qua hành động “hứng”...
 2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
Mục tiêu: HS cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu cảm xúc 
của nhà thơ trước mùa xuân đất nước
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Cảm xúc của nhà thơ trước 
a. Hình ảnh mùa xuân đất nước được gợi lên qua mùa xuân đất nước 
hình ảnh thơ nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh - Hình ảnh: + Người cầm súng 
ấy? + Người ra đồng
*HĐ cặp đôi: Vì sao khi nói về mùa xuân của đất + Lộc
nước, nhà thơ lại nhắc đến hai hình ảnh người -> Hình ảnh đa nghĩa (vừa thực 
cầm súng và người ra đồng lại vừa có ý nghĩa tượng trưng cho hai nhiệm vụ quan trọng của 
b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo trong đất nước: chiến đấu bảo vệ và lao 
đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật động xây dựng đất nước). 
ấy? - Điệp ngữ: Tất cả
c. Qua những hình ảnh, nghệ thuật đó em cảm cảm -Từ láy hối hả, xôn xao; nhịp thơ 
nhận được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ? rộn rã-> Khí thể tưng bừng, nhộn 
B2: Thực hiện nhiệm vụ nhịp của đất nước vào xuân.
HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân, - Nhân hóa: Đất nước ...vất vả, 
hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi. gian lao
B3: Báo cáo, thảo luận - So sánh: Đất nước như vì sao 
HS: trình bày sản phẩm. => Hình ảnh đất nước hiện lên 
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn thật gần gũi, bình dị, trường tồn... 
(nếu cần). đồng thời thể hiện niềm tự hào về 
B4: Kết luận, nhận định (GV) đất nước, niềm tin vào tương lai 
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và của đất nước.
sản phẩm của HS
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang 
nội dung sau.
3. Khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ
Mục tiêu: HS cảm nhận được khát vọng và lí tưởng sống đẹp đẽ của nhà thơ
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát 
vọng đẹp đẽ của nhà thơ 
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Khát vọng và lí tưởng sống 
a. Trước vẻ đẹp của mùa xuân đất nước mùa xuân cao đẹp của nhà thơ
cách mạng nhà thơ đã bộc lộ nguyện ước gì? - Ta làm: con chim hót
b. Vì sao tác giả muốn làm: con chim, cành hoa, một cành hoa
nốt trầm Em có cảm nhận gì về ước nguyện mà nhập vào hoà ca
nhà thơ muốn gửi gắm qua những hình ảnh này nốt trầm xao xuyến
c. Ý nghĩa của việc thay đổi cách xưng hô: tôi -> 
ta 
d. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhà thơ sử dụng 
trong đoạn thơ? Nêu tác dụng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ * Điệp ngữ, có sự chuyển đổi 
HS cách xưng hô “ta”, hình ảnh đẹp, 
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu lặp lại tạo sự đối ứng chặt chẽ.
trên màn hình). B3: Báo cáo, thảo luận => Ước nguyện chân thành, 
 GV: muốn được cống hiến phần nhỏ 
 - Yêu cầu HS trình bày. bé nhưng có ích cho cuộc đời, 
 - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). muốn được hoà nhập vào cuộc 
 HS: sống của đất nước.
 - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
 - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung * Ẩn dụ “mùa xuân nho nhỏ”; 
 cho nhóm bạn (nếu cần). Điệp ngữ “Dù là”; hoán dụ “tuổi 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) hai mươi”, “khi tóc bạc”
 - Nhận xét câu trả lời của HS. => Ước nguyện dâng hiến nhỏ 
 - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang bé, khiêm nhường không ồn ào, 
 mục sau. khoa trương... nguyện cống hiến 
 - Ước: Ta làm con chim hót cả cuộc đời cho đất nước
 Ta làm một cành hoa -> Điều tâm niệm thật chân 
 Ta nhập vào hòa ca/ Một nốt trầm xao thành, tha thiết, bình dị rất đáng 
 xuyến trân trọng, ngợi ca.
 => Ước nguyện chân thành, muốn được cống hiến 
 phần nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời, muốn được 
 hoà nhập vào cuộc sống của đất nước.
 - NT: Điệp ngữ Ta làm, Dù là
 Ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ 
 Hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc”
 Ước nguyên cống hiến, hòa nhập của nhà thơ: 
 Muốn được cống hiến phần nhỏ bé, tốt đẹp, hữu ích 
 cho cuộc đời cho đất nước. Nguyện ước của nhà thơ 
 thật đáng trân trọng bởi diễn ra bền bỉ, cống hiến 
 trọn đời
 4. Lời ngợi ca quê hương
 Mục tiêu: HS cảm nhận được lời ngợi ca quê hương đất nước của nhà thơ
 Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu khát 
 vọng đẹp đẽ của nhà thơ 
 HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Lời ngợi ca quê hương
 1. Nhận xét về âm hưởng của đoạn thơ? Tình * Âm hưởng của khúc dân ca xứ 
 cảm mà tác giả gửi gắm ở đây là gì? Huế: Làn điệu Nam ai, Nam bình 
 ? Đặt bài thơ trong hoàn cảnh ra đời, em có suy nghĩ ngọt ngào sâu lắng
 gì về lí tưởng sống của tác giả? Điệp khúc như lời hát. B2: Thực hiện nhiệm vụ => Lòng tự hào, thiết tha yêu quê 
HS: Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã hương, đất nước.
chiếu trên màn hình). * Đặt trong hoàn cảnh ra đời khi 
B3: Báo cáo, thảo luận nhà thơ đang nằm trên giường 
GV: bệnh và không lâu sau thì qua đời 
- Yêu cầu HS trình bày. -> Lí tưởng sống cao đẹp của nhà 
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). thơ của một con người trọn đời đi 
HS: theo cách mạng trọn đời cống 
 - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. hiến...
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung 
cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang 
mục sau.
 III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản
Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi để khái quát nghệ thuật và nội dung của văn bản
- HS HĐ cá nhân, cặp đôi và báo cáo sản phẩm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật
- Chia nhóm theo bàn. - Thể thơ năm chữ, cách gieo 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: vần liền giữa các khổ thơ đã tạo 
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng ra sự liền mạch cảm xúc.
trong văn bản? - Ngôn ngữ và hình ảnh thơ giản 
? Nêu nội dung chính của văn bản “ Mùa xuân dị, trong sáng, giàu sức gợi
nho nhỏ” - Cảm xúc chân thành, tha thiết, 
B2: Thực hiện nhiệm vụ cho nên bài thơ trở thành tiếng 
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn lòng của nhà thơ thanh Hải với 
thành nhiệm vụ. đất nước, với cuộc đời.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, 
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). 2. Nội dung
B3: Báo cáo, thảo luận Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” thể 
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm hiện thành công vẻ đẹp của mùa 
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). xuân thiên nhiên, mùa xuân đất 
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận nước. Qua đó bày tỏ lẽ sống cao 
xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. đẹp là sẵn sàng dâng hiến cuộc 
B4: Kết luận, nhận định đời mình cho đất nước. - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của 
 từng nhóm.
 - Nhận xét và chốt sản phẩm 
3. HĐ3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: 
 d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Hình ảnh mùa xuân được khắc hoạ thật đẹp trong đoạn thơ sau:
 “Mọc giữa dòng sông xanh 
 .Tôi đưa tay tôi hứng.”
Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác 
phẩm ấy?
Câu 2: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo 
cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp, trong đó có sử dụng phép nối và một 
câu chứa thành phần tình thái với chủ đề: vẻ đẹp của mùa xuân, thiên nhiên và cảm 
xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy (gạch dưới thành phần tình thái và những từ ngữ 
dùng làm phép nối).
Câu 3: Cũng trong bài thơ trên có câu:
 “Mùa xuân người cầm súng 
 Lộc giắt đầy trên lưng”
Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người 
cầm súng” lại được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và làm bài
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của 
bạn (nếu cần).
 B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS 
4. HĐ4: Vận dụng ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC )
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực 
tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh 
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Mùa 
xuân nho nhỏ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm 
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên 
zalo nhóm lớp/môn 
* Hướng dẫn về nhà: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “ 
Gò Me”
 ------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dia_li_6_bai_4_giai_dieu_dat_nuoc_truong_tr.docx