Giáo án Toán 8 - Bài: Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam - Trường THCS Đông Tây Hưng

docx 8 trang Vũ Yên 21/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Bài: Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 8 - Bài: Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam - Trường THCS Đông Tây Hưng

Giáo án Toán 8 - Bài: Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam - Trường THCS Đông Tây Hưng
 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM 
 (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU.
 1. Kiến thức: 
- Giúp HS minh họa được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam, Thông qua hoạt 
động trải nghiệm, HS luyện tập được một số kĩ năng như:
+ Kĩ năng thu thập dữ liệu từ nguồn có sẵn như sách, báo, mạng Internet...
+ Kĩ năng tổ chức và biểu diễn dữ liệu,
+ Kĩ năng phân tích dữ liệu để trả lời các câu hỏi đặt ra.
 2. Năng lực: 
*Năng lực chung: 
– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực toán học:
 - Năng lực mô hình hóa toán học: HS sử dụng được các mô hình toán học (bảng 
biểu, hình vẽ,...) để minh họa được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. Thông qua việc trả lời các câu hỏi, làm bài tập thảo luận để phát triển năng 
lực giao tiếp toán học
 - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết vấn đề và giải quyết vấn đề trong 
các bài tập.
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so 
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để vận dụng các kiến thức trên vào giải 
các bài tập.
3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
 - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, Máy tính, sách báo,....
 2. Học sinh: SGK Lịch sử và Địa lí, sách báo có thống kê về nhiệt độ, độ ẩm, 
lượng mưa của Việt Nam, thước thẳng, giấy A3, bút chì, bút màu,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 NỘI DUNG TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG. 5 phút
 1 a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động khởi động, HS biết được một số đặc điểm 
của khí hậu Việt Nam ; có hứng thú tìm hiểu các yếu tố minh họa cho các đặc điểm đó 
(nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm )
 b) Nội dung: HS theo dõi video clip để nắm được đặc điểm của khí hậu Việt 
Nam.
 c) Sản phẩm: HS biết được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
 d) Tổ chức thực hiện.
 * GV: Chiếu video chip nói về một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam. 
 HS chú ý theo dõi.
 GV: Nêu đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam?
 * HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 * HS Báo cáo kết quả.
 * GV nhận xét các câu trả lời của HS.
 - GV đặt vấn đề vào bài: Theo dõi video clip ta biết được khí hậu Việt Nam có 
tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, có sự phân hóa rõ rệt từ Bắc vào Nam. Các yếu tố về 
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa minh họa cho các đặc điểm đó như thế nào. Chúng ta 
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
 B. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM. 38 phút
 Hoạt động 1: Minh họa các đặc điểm khí hậu chung.
 a) Mục tiêu: Hs thu thập được các dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung 
bình các tháng của Việt Nam. Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn các dãy số liệu đó. Dựa 
vào biểu đồ phân tích xem dữ liệu thu được minh họa cho những đặc điểm nào của khí 
hậu Việt Nam.
 b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện thu thập dữ liệu, vẽ biểu đồ theo 
nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm lớn)
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
 d) Tổ chức thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS I. Minh họa các đặc điểm khí hậu chung.
 thu thập dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa, 1) Bảng thống kê nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm 
 độ ẩm trung bình các tháng của Việt trung bình các tháng của Việt Nam. (Phụ lục 
 Nam một trong các năm gần đây. (Có I)
 thể thu thập dữ liệu từ sách giáo khoa 
 Lịch sử và Địa lí, sách báo khác ....- đã 
 giao chuẩn bị ở nhà từ tiết học trước) 
 trong 10 phút
 HS: Hoạt động theo nhóm, tìm tài liệu 
 và điền thông tin vào bảng.
 2 HS: Các nhóm báo cáo sản phẩm
GV: GV nhận xét các câu trả lời của 
HS, chính xác hóa số liệu trong bảng 
thống kê.
GV: Yêu cầu HS tiếp tục hoạt động 2) Vẽ biểu đồ. 
nhóm, dựa vào bảng thống kê nhiệt độ, * Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng của 
lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng Việt Nam.
của Việt Nam mà nhóm mình đã tổng Nhiệt độ trung bình các tháng của 
hợp, lựa chọn và vẽ biểu đồ thích hợp Việt Nam
biểu diễn các dãy số liệu đó. 40
 26 28 29 29 28 27
 30 23 25 23
- Y/c các nhóm dựa vào biểu đồ về nhiệt 18 20 20
độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các 20
 Nhiệt độ 10
tháng của Việt Nam mà nhóm mình đã 0
vẽ, rút ra các đặc điểm của khí hậu Việt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nam. Tháng
HS: Hoạt động theo nhóm, dựa vào 
bảng thống kê để lựa chọn và vẽ biểu đồ * Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng của 
thích hợp biểu diễn các dãy số liệu đó. Việt Nam.
- Hoạt động theo nhóm, dựa vào biểu đồ 
 Độ ẩm trung bình các tháng của Việt 
về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung 
 Nam
bình các tháng của Việt Nam mà nhóm 
 90
mình đã vẽ, rút ra các đặc điểm của khí 85 85 85 85
 85 80 80 80
hậu Việt Nam . 80 75 75 75 75 75
 75
HS: Đại diện các nhóm báo cáo sản Độ ẩm (%)
 70
phẩm. Các nhóm khác bổ sung, nhận 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
xét. Tháng
GV: GV nhận xét các câu trả lời của 
nhóm HS, chính xác hóa kết quả. * Biểu đồ lượng mưa trung bình các tháng 
 của Việt Nam.
 Lượng mưa trung bình các tháng của 
 Việt Nam
 300 225 225 225
 200 150 150 150
 65 65
 100 20 20 20 20
 0
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Lượng mưa (mm)
 Tháng
 3) Kết luận: Đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
 3 Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. 
 Thể hiện ở:
 - Nhiệt độ trung bình cao (Trên 210 C )
 - Lượng mưa lớn (Từ 1500 2000
 mm/năm).
 - Độ ẩm không khí cao, trên 80%
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. 2 phút
 + Vẽ lại biểu đồ về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng của Việt 
 Nam theo số liệu của nhóm đã tổng hợp được.
 + Chuẩn bị bài học tiếp theo: Chuẩn bị cá nhân, thu thập các số liệu về nhiệt độ, 
 lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng của hai địa phương bất kì, trong đó một địa 
 phương ở miền Bắc (VD: Hà Nội), một địa phương ở miền Nam (VD: TP HCM) theo 
 bảng sau:
 (Bảng thống kê nhiệt độ, (độ ẩm, lượng mưa) trung bình các tháng tại Hà Nội và TP 
 HCM)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Hà Nội
 TP HCM
 * PHỤ LỤC I
 Bảng thống kê nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng của Việt Nam.
 ((Theo Số liệu của Viện Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia Việt Nam (VNATM) 
 Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia (NCHMF) và Niên giám 
 thống kê 2021)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Nhiệt độ 18 20 23 26 28 29 29 28 27 25 23 20
 (0C)
 Độ ẩm (%) 75 75 75 80 80 85 85 85 85 80 75 75
L. mưa(mm) 20 20 20 65 150 225 225 225 150 150 65 20
 4 NỘI DUNG TIẾT 2
 A. KHỞI ĐỘNG. 5 phút
 a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động khởi động, HS biết được sự khác biệt về khí 
hậu giữa miền Bắc và miền Nam ; có hứng thú tìm hiểu các yếu tố minh họa cho các 
đặc điểm đó (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm )
 b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
 c) Sản phẩm: HS biết được sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam.
 d) Tổ chức thực hiện.
 * GV: - Trong môn Lịch sử - địa lý các em đã biết khí hậu Việt Nam có sự phân 
hóa rõ rệt từ Bắc vào Nam. Hãy chỉ ra một số điểm khác biệt đó?
 * HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 * HS Báo cáo kết quả.
 * GV nhận xét các câu trả lời của HS.
 - GV đặt vấn đề vào bài: Qua câu trả lời của các em, ta biết được khí hậu Việt 
Nam có sự phân hóa rõ rệt từ Bắc vào Nam. Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, lượng 
mưa minh họa cho các đặc điểm đó như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 
học hôm nay.
 B. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM. 38 phút
 Hoạt động 2: Minh họa sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam.
 a) Mục tiêu: Hs thu thập được các dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung 
bình các tháng của hai thành phố Hà Nội và TP HCM. Vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn 
các dãy số liệu đó. Dựa vào biểu đồ phân tích xem dữ liệu thu được minh họa cho 
những sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam.
 b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện thu thập dữ liệu, vẽ biểu đồ theo 
nhóm (Chia lớp thành 4 nhóm lớn)
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
 d) Tổ chức thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 GV: Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS II. Minh họa sự khác biệt về khí hậu giữa 
 thu thập dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa, miền Bắc và miền Nam.
 độ ẩm trung bình các tháng của của hai 
 thành phố Hà Nội và TP HCM một 1) Bảng thống kê nhiệt độ trung bình các 
 trong các năm gần đây. (Có thể thu thập tháng tại Hà Nội và TP HCM.. (Phụ lục I)
 dữ liệu từ sách giáo khoa Lịch sử và Địa 2) Bảng thống kê độ ẩm trung bình các tháng 
 lí, sách báo khác ....- đã giao chuẩn bị ở tại Hà Nội và TP HCM.. (Phụ lục II)
 nhà từ tiết học trước) trong 10 phút 3) Bảng thống kê lượng mưa trung bình các 
 tháng tại Hà Nội và TP HCM.. (Phụ lục III)
 5 HS: Hoạt động theo nhóm, tìm tài liệu 
và điền thông tin vào bảng.
HS: Các nhóm báo cáo sản phẩm
GV: GV nhận xét các câu trả lời của 
HS, chính xác hóa số liệu trong bảng 
thống kê.
GV: Yêu cầu HS tiếp tục hoạt động 4) Vẽ biểu đồ. 
nhóm, dựa vào bảng thống kê nhiệt độ, * Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng của 
lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng Hà Nội và TP HCM.
của của hai thành phố Hà Nội và TP Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà 
HCM mà nhóm mình đã tổng hợp, lựa Nội và TP HCM
chọn và vẽ biểu đồ thích hợp biểu diễn 40
các dãy số liệu đó. 20
- Y/c các nhóm dựa vào biểu đồ về nhiệt Nhiêt độ 0
độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Tháng
tháng của của hai thành phố Hà Nội và 
TP HCM mà nhóm mình đã vẽ, rút ra Hà Nội TP HCM
các điểm khác biệt về khí hậu của hai * Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng của 
địa điểm này. Hà Nội và TP HCM.
HS: Hoạt động theo nhóm, dựa vào 
bảng thống kê để lựa chọn và vẽ biểu đồ Độ ẩm trung bình các tháng của Hà 
 Nội và TP HCM
thích hợp biểu diễn các dãy số liệu đó.
 100
- Hoạt động theo nhóm, dựa vào biểu đồ 
 50
về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung 
 0
bình các tháng của của hai thành phố Hà Độ ẩm (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nội và TP HCM mà nhóm mình đã vẽ, Tháng
rút ra các điểm khác biệt về khí hậu của Hà Nội TP HCM
hai địa điểm này. 
HS: Đại diện các nhóm báo cáo sản * Biểu đồ lượng mưa trung bình các tháng 
phẩm. Các nhóm khác bổ sung, nhận của Hà Nội và TP HCM.
xét. Lượng mưa trung bình các tháng của 
GV: GV nhận xét các câu trả lời của Hà Nội và TP HCM
nhóm HS, chính xác hóa kết quả. 400
 200
 0
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Tháng
 Lượng mưa (mm)
 Hà Nội TP HCM
 6 3) Kết luận: Sự khác biệt về khí hậu giữa 
 miền Bắc và miền Nam.
 - Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, 
 tương đối ít mưa, mùa đông rất ẩm ướt, mùa 
 hè nóng và mưa nhiều.
 - Khí hậu miền Nam là khí hậu cận xích đạo, 
 nhiệt độ quanh năm cao, có hai mùa là mùa 
 mưa và mua khô tương phản sâu sắc.
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. 2 phút
 + Xem lại nội dung bài học.
 + Tìm và thu thập các số liệu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, vẽ biểu đồ thích 
 hợp với các số liệu để minh họa cho đặc điểm miền khí hậu Đông Trường Sơn hoặc 
 miền khí hậu biển Đông Việt Nam.
 + Giờ sau: Ôn tập cuối học kì I.
 PHỤ LỤC I
 Bảng thống kê nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội và TP HCM. 
 (Theo Số liệu của Viện Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia Việt Nam (VNATM) 
 Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia (NCHMF) và Niên giám 
 thống kê 2021)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Hà Nội
 16 17 20 24 27 29 29 28 27 25 21 18
TP HCM
 26 27 28 29 28 28 27 27 27 27 26 26
 PHỤ LỤC II
 Bảng thống kê độ ẩm trung bình các tháng tại Hà Nội và TP HCM.
 (Theo Số liệu của Viện Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia Việt Nam (VNATM) 
 Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia (NCHMF) và Niên giám 
 thống kê 2021)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Hà Nội 67 77 83 83 78 69 73 74 79 77 72 68
TP HCM 75 77 78 77 79 79 81 79 81 83 80 77
 PHỤ LỤC III
 Bảng thống kê lượng mưa trung bình các tháng tại Hà Nội và TP HCM.
 7 (Theo Số liệu của Viện Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia Việt Nam (VNATM) 
 Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia (NCHMF) và Niên giám 
 thống kê 2021)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Hà Nội
 19 26 44 90 189 231 288 318 265 131 43 23
TP HCM
 14 4 10 50 218 312 294 270 327 267 116 48
 8

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_8_bai_phan_tich_dac_diem_khi_hau_viet_nam_truon.docx