Giáo án Toán 6 - Tiết 28+29 - Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

docx 13 trang Vũ Yên 21/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tiết 28+29 - Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 6 - Tiết 28+29 - Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng

Giáo án Toán 6 - Tiết 28+29 - Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
 Tiết 28- 29 §14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
2. Năng lực 
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên trong tính toán.
+ Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực 
tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán 
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực 
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Chuẩn bị vẽ sẵn ( trên giấy hoặc tệp trình chiếu) hình minh họa một số phép 
toán sẽ sử dụng trong bài. 2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, đọc lại vấn đề biểu diễn số 
nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ số nguyên. HS hiểu 
bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5).
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn ( Lạng 
Sơn) vào một ngày mùa dông là -3oC . Nếu ban đêm giảm thêm 5oC nữa thì nhiệt độ 
ở đó sẽ là bao nhiêu?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5). Để 
biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính 
chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài 
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu
a) Mục tiêu: 
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyễn âm bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên âm.
+ Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài toán 
thực tế.
b) Nội dung:
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
 + GV nhắc lại về minh họa phép cộng hai số Cộng hai số nguyên âm
 tự nhiên trên tia số và giới thiệu số âm gồm + HĐ1: Điểm A biểu diễn số -3
 hai phần: phần dấu và phần số tự nhiên.
 + GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt 
 động: HĐ1; HĐ2.
 + HĐ2: Điểm B biểu diễn số-8
 + GV chữa, minh họa và phân tích trên bảng 
  (-3) + (-5) = -8
 cho HS dễ hình dung.
 + GV dẫn dắt, đi đến quy tắc cộng hai số 
 nguyên âm trong hộp kiến thức.
 * Quy tắc cộng hai số nguyên 
 + GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc. âm: + GV lưu ý cho HS : Tổng của hai số nguyên Muốn cộng hai số nguyên âm, ta 
âm là một số nguyên âm. cộng phần số tự nhiên của chúng 
+ GV hướng dẫn, phân tích Ví dụ 1 để HS hiểu với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết 
rõ quy tắc. quả.
+ GV cho 2 HS lên bảng trình bày Luyện tập Luyện tập 1:
1. Dưới lớp trinh bày vào vở. (-12) + (-48) = - ( 12 + 48) = -60
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính (-236) + (-1 025) = - 1261
toán: Vận dụng 1:
+ HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ và hoàn thành Điểm A nằm ở độ cao:
Vận dụng 1.
 -(135 +45) = 180 (m)
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Bài 3.9 
 Bài 3.9:
( GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, 
dưới lớp trình bày vở) a) (-7) + (-2) = -(7+2) = -9
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) (-8) + (-5) = - (8+5) = - 13
 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn c) (-11) + (-7) = - (11+7) = -18
thành các yêu cầu. d) (-6) + (-15) = - (6 + 15) = -21
+ GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên 
bảng, hoàn thành vở.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số nguyên 
 âm
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu: 
+ Nhận biết số đối của một số nguyên cho trước.
+ Luyện kĩ năng tìm số đối và khắc sâu ý nghĩa hình học của số đối.
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và vận dụng vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Cộng hai số nguyên khác dấu
 + GV phân tích kiến thức Hai số đối nhau * Hai số đối nhau
 => Quy tắc tìm số đối của một số: Muốn Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ 
 tìm số đối của một số ta chỉ việc đổi dấu việc đổi đấu của nó.
 của nó. ?.
 + GV cho HS áp dụng hoàn thành ? Số đối của -4 là 4
 + GV phân tích, nêu chú ý và nhấn mạnh Sô đối của -5 là 5
 cho HS ghi nhớ.
 Số đối của 9 là -9 + GV cho HS áp dụng hoàn thành Luyện Số đối của -11 là 11
tập 2. ( Gọi 1,2 HS lên bảng làm, dưới lớp Chú ý:
làm vở)
 1. Ta quy ước số đối của 0 là chính 
+ GV gọi 1 HS đọc bài toán mở đầu trong nó.
Tổng của hai số nguyên khác dấu.
 2. Tổng của hai số đốiluôn bằng 0
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt 
 3. Số đối của số nguyên a là –a. Số 
động: HĐ3, HĐ4. ( chú ý mỗi hoạt động 
 đối của –a là - (-a) = a
ứng với 1 phép cộng: (-5) +3 và (-5) + 8.
 Luyện tập 2:
+ GV phân tích, dẫn dắt rút ra Quy tắc 
cộng hai số nguyên khác dấu. Số đối của 5 là -5
+ GV gọi 1, 2 HS đọc lại quy tắc. Số đối của -2 là 2.
+ GV giảng, phân tích mẫu ý đầu Ví dụ 2 
và viết đề lên bảng mời 2 HS lên thực hiện, * Tổng của hai số nguyên khác 
dưới lớp làm vào vở. dấu:
+ GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3. Quy tắc cộng hai số nguyên khác 
+ GV hướng dẫn, HS tự hoàn thành bài tập dấu:
Vận dụng 2. 1. Hai số nguyên đối nhau thì có tổng 
+ GV tổ chức và hướng dẫn cho HS trao bằng 0.
đổi trong lớp nhóm đôi phần Tranh luận 2. Muốn cộng hai số nguyên khác 
tìm ra câu trả lời. dấu ( không đối nhau), ta tìm hiệu hai 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phần số tự nhiên của chúng ( số lớn 
 trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm 
 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và 
 được dấu của số có phần số tự nhiên 
hoàn thành các yêu cầu.
 lớn hơn. + GV: quan sát và trợ giúp HS. Luyện tập 3:
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a) 203 + (-195) = 203 – 195 = 8
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên b) (-137) + 86 = - ( 137 -86) = -51
 bảng, hoàn thành vở. Vận dụng 2:
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Ngày hôm sau máy thăm dò hoặt 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng động ở độ cao:
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 -946 + 55 = -891 (m)
 học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số 
 Tranh luận 2:
 nguyên khác dấu
 Tổng của hai số nguyên khác dấu là 
 số âm nếu phần số tự nhiên của số âm 
 lớn hơn số dương và ngược lại.
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng
a) Mục tiêu: 
+ Nhận biết các tính chất của phép cộng.
+ Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí.
b) Nội dung:
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tính chất của phép cộng
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ5: 
HĐ5, HĐ6. a + b = -7 + 11 = 4
+ GV giải thích ý nghĩa của hai cặp biểu thức, b + a = 11 + (-7) = 4
dẫn dắt và đi đến kết luận.
 => a + b = b + a
+ GV phân tích các tính chất và lưu ý cho HS: 
 + HĐ6:
 • Mỗi số cộng với 0 cũng bằng chính số đó: a 
 (a+ b) + c = [2 + (-4)] + (-6) = 
 + 0 = 0 + a = a
 (-2) + (-6) = -8
 • Nói đến tổng của nhiều số nguyên tương tự 
 a + ( b+ c) = 2 + [(-4) + (-6)] = 
 như số tự nhiên.
 2 + (-10) = -8
+ GV hướng dẫn, giải thích các bước làm cho HS 
 * Tính chất:
Ví dụ 3 để HS linh hoạt các tính chất.
 + Giao hoán: a + b = b +a
+ GV hướng dẫn, trao đổi hướng làm của Luyện 
tập 4 rồi yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày. + Kết hợp: (a +b) + c = a + (b 
 + c)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Chú ý:
 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn 
thành các yêu cầu. 1. a + 0 = 0 + a = a
+ GV: quan sát và trợ giúp HS. 2. Ta nói đến tổng của nhiều số 
 nguyên tương tự như số tự 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 nhiên.
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, 
 Luyện tập 4:
hoàn thành vở.
+ HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát a) (-2019) + (-550) + (-451) = 
 lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh [(-2019) + (-451)] + (-550) = -
 nhắc lại: Các tính chất của phép cộng. 2470 + (-550) = -3020
 b) (-2) + 5+ (-6) + 9 = 3 + 3 = 6
Hoạt động 4: Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu: 
+ Tìm hiểu về cách thực hiện phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
+Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Trừ hai số nguyên
 + GV cho HS thực hiện lần lượt HĐ7, HĐ8 + HĐ7: 
 ( GV gợi ý, hướng dẫn cho HS) C1: Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là: 
 + GV phân tích dẫn dắt => Quy tắc trừ hai 5 – 2 = 3.
 số nguyên. Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.
 C2: + GV phân tích mẫu cho HS Ví dụ 4 để HS Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi (-2) triệu
 hiểu hơn về quy tắc trừ. Vậy cửa hàng đó lãi:
 + GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày Luyện 5 + (-2) = 3 ( triệu đồng)
 tập 5, các HS ở dưới trình bày vào vở.
 + HĐ8: 
 + GV cho HS áp dụng hoàn thành Vận dụng 
 Dự đoán: 3 – 4 = 3+ (-4)
 3.
 3 – 5 = 3 + (-5)
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Luyện tập 5:
 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và 
 hoàn thành các yêu cầu. a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8
 + GV: quan sát và trợ giúp HS. b) (-7) – 8 = -15
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vận dụng 3:
 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở 
 bảng, hoàn thành vở. độ cao 10 000m và khi hạ cánh 
 chênh lệch nhau:
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 27 –(-48) = 75 (oC)
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 
 học sinh nhắc lại: Quy tắc trừ hai số nguyên 
 .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.12 ; 3.15 ; 3.16
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 3.12 :
a) 9 - (-2) = 9 + 2 = 11
b) (-7) – 4 = - ( 7+4) = -11
c) 27 – 30 = -3
d) (-63) – (-15) = - 63 + 15 = - 48
Bài 3.15 : 
a) (-3) + (-2) = -5
b) (-8)-7 = - 15
c) (-35) + (-15) = -50
d) 12 – (-8) = 20
Bài 3.16 : 
a) 152 + (-73) – (-18) - 127 b) 7 + 8 + (-9) + (-10)
= [152 – (-18)] – (127 +73) = 15 + (-19)
= 170 - 200 = -4
= -30
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.13 ; 3.14
Bài 3.13 :
a) Hai ca nô cách nhau : 11 - 6 = 5 (km)
b) Hai ca nô cách nhau : 11 –(-6) = 17 (km)
Bài 3.14 :
a) 
  (-5) + 3 = -2 hoặc (-5) – (-3)
b) 
  2 + (-5) = -3 hoặc 2 -5 = -3
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp Công cụ đánh Ghi 
 Hình thức đánh giá
 đánh giá giá Chú
 - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực 
 sát: hiện công việc. + Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu 
 HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
 các hoạt động học tập. bài, tham gia vào bài 
 - Trao đổi, thảo 
 học( ghi chép, phát biểu 
 + Sự hứng thú, tự tin, trách luận.
 ý kiến, thuyết trình, 
 nhiệm của HS khi tham gia 
 tương tác với GV, với 
 các hoạt động học tập cá 
 các bạn,..
 nhân.
 + GV quan sát hành 
 + Thực hiện các nhiệm vụ 
 động cũng như thái độ, 
 hợp tác nhóm ( rèn luyện 
 cảm xúc của HS.
 theo nhóm, hoạt động tập 
 thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các quy tắc cộng trừ số nguyên
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 3.26 và 3.28 (SGK –tr69)
- Chuẩn bị bài mới “ Quy tắc dấu ngoặc”

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_6_tiet_2829_bai_14_phep_cong_va_phep_tru_so_ngu.docx