Giáo án Toán 6 - Chương 3 - Bài 13: Tập hợp các số nguyên -Trường Trung học cơ sở Đông Tây Nguyên

docx 11 trang Vũ Yên 21/02/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Chương 3 - Bài 13: Tập hợp các số nguyên -Trường Trung học cơ sở Đông Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 6 - Chương 3 - Bài 13: Tập hợp các số nguyên -Trường Trung học cơ sở Đông Tây Nguyên

Giáo án Toán 6 - Chương 3 - Bài 13: Tập hợp các số nguyên -Trường Trung học cơ sở Đông Tây Nguyên
 Chương III: Tập hợp các số nguyên
 Tiết 26- 27 §13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa của 
chúng trong đời sống thực tế.
- Nhận biết được tập hợp các số nguyên ℤ và thứ tự trong ℤ.
2. Năng lực 
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số nguyên dương và số nguyên âm.
+ Biểu diễn được số nguyên không quá lớn trên trục số.
+ So sánh được hai số nguyên cho trước
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán 
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực 
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: PPT trình chiếu hoặc một số đồ vật hoặc tranh ảnh có số nguyên âm ( số âm 
nói chung) và các dụng cụ vẽ hình ( để vẽ trục số).
2 - HS : Đồ dùng học tập; có thể tìm hiểu trước số nguyên âm và số âm nói chung.
1 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương III. 
+ HS nhận biết ban đầu về số âm và số dương và thấy nó xuất hiện trong những hình 
ảnh, đồ vật, bản tin trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương III: Chương III chúng ta sẽ tìm 
hiểu trong 14 tiết, trong đó có 5 bài học, và các tiết luyện tập, ôn tập.
 • Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen với số âm và số dương (thông qua 
 số nguyên âm, nguyên dương) cùng với cách thực hiện các phép tính (cộng, 
 trừ, nhân, chia) các số nguyên.
 • Tìm hiểu về các quy tắc đó cho phép chuyển các phép tính có số nguyên âm 
 về các phép tính với số tự nhiên mà em đã học. ( Các quy tắc tính toán đối với 
 hai số nguyên thực chất là quy tắc đưa về các phép tính đối với hai số tự nhiên, 
 sau khi đã xác định dấu của kết quả)
 • Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải 
 quyết một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “ Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng”, “Nhiệt kế 
thủy ngân vàng” và đặt vấn đề: Các em thấy ngoài các số quen thuộc như số tự nhiên 
10, 20, 30 là những số dương, còn có các số với dấu “-”đứng trước, đó là các số âm. 
Vậy số âm có ý nghĩa gì trong đời sống và có quan hệ như thế nào với các số đã 
học?”
2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp số 
nguyên, thứ tự và cách so sánh các số nguyên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với số nguyên âm
a) Mục tiêu: 
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về số nguyên.
+ HS nhận biết số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên; biết cách 
đọc, viết số nguyên.
+ HS nhận biết ý nghĩa số âm trong một số tình huống thực tế và sử dụng như thế 
nào trong giao dịch tài chính. 
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung 
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: 
+ HS nhận biết và đọc viết được số nguyên âm, số nguyên dương.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập và Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Làm quen với số nguyên 
 GV cho HS trả lời lần lượt các câu hỏi l như trong âm
 HĐ1, HĐ2. ( GV cho HS giơ tay phát biểu tự do)
3 + GV giảng, phân tích đi đến Hộp kết luận ( có thể Số nguyên dương, số nguyên 
 cho HS đọc Hộp kết luận) và chú ý HS cách viết âm
 tập hợp .
 ℤ + Các số tự nhiên ( ≠ 0) 1; 2; 
 + GV nêu chú ý liên quan đến số 0 và số dương. 3; 4; còn được gọi là các số 
 + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1. nguyên dương.
 + GV chiếu cấu phần tìm hiểu “ Khi nào người ta + Các số -1; -2; -3; gọi là 
 dùng số âm” cho cả lớp cùng đọc. Với mỗi trường các số nguyên âm.
 hợp, giáo viên có thể cho một, hai ví dụ , tương tự + Tập hợp ℤ gồm các số 
 2 ví dụ đã nêu trong sách. nguyên âm, số 0 và các số 
 + HS tự trả lời hoàn thành phần ?. nguyên dương được gọi là tập 
 hợp số nguyên.
 + GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 ( GV giải thích 
 thêm cho HS về tài khoản cá nhân trong một ngân ℤ = { ; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 
 hàng). 3; }
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Chú ý:
 + HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của 1. Số 0 không là số nguyên 
 GV dương, cũng không là số 
 nguyên âm.
 + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. 
 2. Đôi khi ta còn viết thêm dấu 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 “+” ngay trước một số nguyên 
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
 dương. VD: số 6 còn viết là 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. +6.( đọc là: “ dương sáu”).
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác Luyện tập 1:
 hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp số nguyên.
 a) VD về ba số nguyên âm và 
 ba số nguyên dương:
 -9; -3; -55; 12; 34; 99.
 b)-9 : âm chín
4 -3: âm ba
 -55: âm năm năm
 12: mười hai
 34: ba mươi tư
 99: chín mươi chín.
 ?: Câu nói của Nam có nghĩa 
 là Nam đang nợ 10 nghìn 
 đồng.
 Vận dụng 1:
 + Ý nghĩa của số +160 000 
 trong tin nhắn của ông M có 
 nghĩa là: Ông nhận được 160 
 000 đồng từ một người nào đó 
 chuyển khoản đến.
 + Ý nghĩa của số âm trong tin 
 nhắn của ông M có nghĩa là: 
 Ông bị trừ 4 000 000 do ông 
 thanh toán hoặc chuyển tiền 
 cho một người nào khác với số 
 tiền 4 000 000 đồng.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập số nguyên
a) Mục tiêu: 
+ HS nhớ lại được tia số và thứ tự của các số tự nhiên.
+ Tìm hiểu về biểu diễn các số trên trục số và biết so sánh hai số nguyên qua vị trí 
điểm biểu diễn của chúng trên trục số.
5 + Luyện kĩ năng so sánh hai số nguyên và vận dụng kĩ năng so sánh số nguyên âm 
vào một tình huống thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thứ tự trong tập số nguyên
 vụ: * Trục số:
 + GV vẽ hình, nhắc lại kiến thức - Ta biểu diễn các số 0; 1; 2; 3;.. và các số 
 cũ và dẫn dắt: nguyên âm -1; -2; -3; như hình 3.6.
 Cho hai số tự nhiên a và b. Ta đã Khi đó ta được một trục số gốc O.
 biết trên tia số nếu điểm a nằm 
 trước điểm b thì a < b. Đối với 
 số nguyên, điều đó còn đúng hay - Chiều từ trái sang phải là chiều dương; chiều 
 không? ngược lại là chiều âm.
 + GV vẽ hình, giảng và phân - Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a.
 tích về trục số biểu diễn tập hợp 
 - Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, nếu 
 các số nguyên.
 điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số b, 
 + GV cho 1, 2 HS đọc nội dung kí hiệu a < b.
 kiến thức trong hộp kiến thức.
 ?
 + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 
 a) Điểm 2 cách gốc O 2 đơn vị.
 ?.
 b) Điểm -4 cách gốc O 4 đơn vị.
 + GV cho HS làm bài theo nhóm 
 Luyện tập 2:
 rồi trao đổi phần Luyện tập 2.
6 + GV cho HS thực hiện lần lượt a) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo 
 yêu cầu của HĐ3, HĐ4. ( HS chiều dương ta sẽ đi đến điểm 5.
 phát biểu tự do tùy ý theo suy b) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo 
 nghĩ của mình) chiều âm ta sẽ đi đến điểm -5.
 + GV chữa, phân tích rút ra kết * So sánh hai số nguyên:
 luận sau mỗi HĐ.
 +HĐ3: Trên trục số, các số nguyên âm nằm 
 + GV nêu chú ý về kí hiệu ≤ và trước gốc O. Ba số 0; 1 và -1 theo thứ tự từ nhỏ 
 ≥ . đến lớn là: -1; 0; 1.
 + GV phân tích mẫu cho HS Ví +HĐ4: Có 12 -12 > -15.
 dụ 1
 1. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ 
 + GV yêu cầu HS vận dụng làm hơn mọi số nguyên dương
 Luyện tập 3.
 2. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì 
 + GV cho HS hoàn thành cá –a < -b.
 nhan Vận dụng 2 
 * Chú ý :
 + GV cho HS tự do nêu ý kiến 
 Kí hiệu a ≤ b có nghĩa là a > b thì a < b hoặc a 
 phần Tranh luận. GV tổng kết 
 = b.
 sau đó vẽ phác trên bảng và biểu 
 Ví dụ 1:
 diễn đường đi của kiến A và B ( 
 GV chú ý cho HS độ dài và a) 10 là số nguyên dương. -29 là số nguyên âm 
 hướng đi, điểm xuất phát tùy ý) nên -29 < 10;
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Vì 57 > 1 nên -57 < - 1.
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn Luyện tập 3
 thành các yêu cầu và hoàn thành 1. Thứ tự tăng dần của các số đó là:
 các bài tập luyện tập và vận 
 -11; -4; -3; 0; 2; 5; 9.
 dụng
 2. { x ∈ ℤ | -5 < x ≤ 2} = {-4; -3 ; -2; -1; 0; 1; 
 2}. 
7 + GV: quan sát, giảng, phân Những số lớn hơn -1 là 0; 1; 2.
 tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. Vận dụng 2:
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Có -8 > -9 > -12 nên thứ tự giảm dần về nhiệt 
 + HS chú ý lắng nghe, hoàn độ của ba thành phố trên là: Saint Peterburg; 
 thành các yêu cầu, giơ tay phát Moscow; Vladivostok. 
 biểu Tranh luận
 + Ứng với mỗi phần bài tập, a)+ “ Kiến A bò được 12 đơn vị” có nghĩa là 
 một HS lên bảng chữa, các học kiến A đi được 12 đơn vị theo chiều dương.
 sinh khác làm vào vở.
 + “ Kiến B bò được -15 đơn vị” có nghĩa là 
 + GV : kiểm tra, chữa và nêu kết kiến B đi được 15 đơn vị theo chiều âm.
 quả.
 b) Em không đồng ý với ý kiến của An. Vì kiến 
 - Bước 4: Kết luận, nhận A bò được quãng đường 12 đơn vị < kiến B bò 
 định: GV nhận xét, đánh giá về được quãng đường 15 đơn vị. 
 thái độ, quá trình làm việc, kết 
 quả hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.4 ; 3.5 ; 3.6 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.4 :
8 Bài 3.5 :
Cấc điểm A, B, C, D và E lần lượt biểu diễn các số 9 ; -5 ; 5 ; 0 ; -1.
Bài 3.6:
Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là : -8; -7 ;-3 ; -1 ; 0 ; 4 ; 7 ; 15 ; 25. 
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.1 ; 3.2 ; 3.3 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và đọc tại chỗ)
Nhiệt độ mỗi nhiệt kế chỉ lần lượt là : -8oC ; 31 oC ; 0 oC ; -22 oC
Bài 3.2:
a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng -45m và độ sâu lớn nhất là -80m.
b) Mùa đông ở Sibera ( Nga) dài và khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình tháng 1 là -
25 oC.
c) Năm 2012, núi lửa Harve ( Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu -700m.
Bài 3.3 :
a) Khi máy bay bay ở độ cao 10 000m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến 50 
oC dưới 0 oC .
9 b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2 500m dưới mực nước biển.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp Công cụ đánh Ghi 
 Hình thức đánh giá
 đánh giá giá Chú
 - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực 
 sát: hiện công việc.
 + Sự tích cực chủ động của 
 HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu 
 các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
 bài, tham gia vào bài 
 + Sự hứng thú, tự tin, trách - Trao đổi, thảo 
 học( ghi chép, phát biểu 
 nhiệm của HS khi tham gia luận.
 ý kiến, thuyết trình, 
 các hoạt động học tập cá 
 tương tác với GV, với 
 nhân.
 các bạn,..
 + Thực hiện các nhiệm vụ 
 + GV quan sát hành 
 hợp tác nhóm ( rèn luyện 
 động cũng như thái độ, 
 theo nhóm, hoạt động tập 
 cảm xúc của HS.
 thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
10 
Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng Nhiệt kế thủy ngân vàng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức đã học, tự lấy được các ví dụ về số nguyên.
 - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 3.24; 3.25 (SGK- tr69); 3.7; 3.8 (SGK)
 - Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số nguyên”.
11

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_6_tiet_25_bai_tap_cuoi_chuong_1_truong_trung_ho.docx