Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 122 - Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 122 - Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 122 - Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng
TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG BÀI 9: HÒA ĐIỆU CÙNG TỰ NHIÊN TIẾT 122:VĂN BẢN 3. BẢN TIN VỀ HOA ANH ĐÀO - Nguyễn Vĩnh Nguyên- I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được tình yêu lớn lao của tác giả đối với hoa anh đào Đà Lạt; cảm nhận được vẻ đẹp, hồn cốt của hoa anh đào mà nâng niu, trân trọng sắc đẹp của tự nhiên hơn 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - HS thấy được cách đặt vấn đề độc đáo của tác giả bài tàn văn về việc xây dựng nếp sống hài hòa và thiên nhiên cho con người thời hiện đại. - HS củng cố được khái niệm tản văn đã học ở học kì I và thấy được những mối quan tâm chung được thể hiện trong ba VB đọc của bài học 3. Phẩm chất: - Biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hoà với tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gợi ý - GV chuyển giao nhiệm vụ: Cách 2: "Thành phố mù sương", Cách 1: Những hình ảnh sau gợi đến thành phố "Thành phố ngàn thông", "Thành nào? Hãy chia sẻ với bạn bè hiểu biết, cảm xúc phố ngàn hoa", "Xứ hoa Anh Đào" của em về thành phố này. hay "Tiểu Paris". Cách 2: Em hãy kể tên các tên gọi khác nhau về thành phố Đà Lạt. Thử lí giải một trong số các tên gọi ấy - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi - Gv quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV dẫn dắt: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: - Biết cách đọc văn bản và nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc + GV hướng dẫn cách đọc - HS biết cách đọc diễn cảm + Trình bày vài thông tin về tác giả, tác 2. Tác giả, tác phẩm phẩm a. Tác giả - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Nguyễn Vĩnh Nguyên sinh năm 1979, quê ở Ninh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Thuận hiện nhiệm vụ - Ông là nhà thơ, nhà văn, nhà báo, tác giả nhiều cuốn - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến sách về Đà Lạt. bài học. - Một số tác phẩm nổi tiếng: Tản văn Với Đà Lạt, ai - GV quan sát, gợi mở cũng là lữ khách, du khảo Đà Lạt, một thời hương xa. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Mới nhất là Đà Lạt, bên dưới sương mù (biên khảo). thảo luận b. Tác phẩm - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - Xuất xứ: Với Đà Lạt ai cũng là lữ khách, NXB Trẻ, - GV quan sát, hỗ trợ Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, tr. 29-31 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Thể loại: tản văn nhiệm vụ - Phương thức biểu đạt: thuyết minh - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Bố cục (3 phần) thức + Phần 1 (từ đầu đến “giao mùa đông-xuân”): Giới thiệu về bản tin hoa anh đà0 + Phần 2 (tiếp theo đến “rộn ràng nhất thời”): Đặc điểm của bản tin hoa anh đào + Phần 3 (còn lại): Cảm xúc vủa tác giả về bản tin của các loài hoa Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình yêu lớn lao của tác giả đối với hoa anh đào Đà Lạt; cảm nhận được vẻ đẹp, hồn cốt của hoa anh đào mà nâng niu, trân trọng sắc đẹp của tự nhiên hơn - HS thấy được cách đặt vấn đề độc đáo của tác giả bài tàn văn về việc xây dựng nếp sống hài hòa và thiên nhiên cho con người thời hiện đại. - HS củng cố được khái niệm tản văn đã học ở học kì I và thấy được những mối quan tâm chung được thể hiện trong ba VB đọc của bài học - Biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hoà với tự nhiên. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản - GV chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Nhan đề “Bản tin về hoa anh đào” (1) Theo em, nhan đề Bản tin về hoa Từ “bản tin” có thể gây hiểu nhầm rằng văn bản là một anh đào có thể gợi lên ở người đọc bản tin về hoa anh đào trong khi thực tế đây lại là một những suy đoán gì về nội dung của bài tác phẩm văn học lấy cảm hứng từ một bản tin tản văn? Câu 2 (2) Liệt kê những từ ngữ thể hiện trực - Các từ ngữ đó là: nể phục, thông điệp giá trị, vô cùng tiếp ý kiến đánh giá của tác giả đối với ý nghĩa. các bản tin nhỏ mà người bạn nhà báo => Tác giả đã nêu lên quan điểm của bản thân một đã viết về hoa anh đào. Em nhận xét cách vô cùng nghiêm túc, dựa trên sự quan sát và hiểu như thế nào về ý kiến đánh giá đó? biết của bản thân Câu 3 (3) Vì sao tác giả lại cho rằng để viết - Việc cho ra đời một tác phẩm (dù là một bản tin báo một bản tin về hoa anh đào, người bạn chí) luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: yêu cầu của toàn của mình đã phải vượt qua nhiều “khó soạn; tâm lí tiếp nhận của độc giả; sự thấu hiểu vấn đề khăn”, “chướng ngại”? Những “khó của người viết; cuộc đấu tranh nội tâm của người viết khăn”, “chướng ngại” được nêu lên đó khi muốn chuyển tải một thông điệp có nghĩa trong cho biết gì về cách sống và thái độ ứng hoàn cảnh không hoàn toàn thuận lợi;...Ở đây, quả xử với thiên nhiên của con người trong thực người bạn của tác giả đã đứng trước những nghi cuộc sống hiện đại? ngờ của người đọc khi họ có thể cho đó là “thứ xa xỉ (4) Hãy làm rõ sự đồng điệu về tâm hồn viễn mơ”. Nhân vật kí giả cũng phải đối diện với chính giữa tác giả và nhân vật được nói tới nghi ngờ của bản thân mình: Câu chuyện về hoa “có trong bài tản văn. phải hoặc có nên là một bản tin?”. Rõ ràng, tất cả (5) Nêu khái quát thông điệp chính mà những điều đó đã làm nên “khó khăn”, “chướng ngại” tác giả muốn gửi tới người đọc qua tản đối với người viết báo - bạn của tác giả. văn Bản tin về hoa anh đào - Thông qua việc nhấn mạnh những “khó khăn”, (6) Nêu suy nghĩ của em về điều mong “chướng ngại” trên, tác giả Nguyễn Vĩnh Nguyên đã muốn mà tác giả thể hiện ở đoạn cuối nêu được một hiện trạng đáng suy nghĩ. Đó là, trong văn bản. cuộc sống hiện đại: con người thường bị cuốn theo - HS tiếp nhận nhiệm vụ nhịp sống hối hả nên nhiều khi đã để lạc mất cảm giác Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, làm mai một hiện nhiệm vụ thói quen tự vấn về lối sống của chính mình, không - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến tạo được khoảng lặng cần thiết cho tâm trí để trả lời bài học. một câu hỏi hệ trọng: “Cái gì làm nên vẻ đẹp và linh - GV quan sát, gợi mở hồn của nơi mình đang sống (Đà Lạt)? Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Câu 4 và thảo luận - Bản tin về hoa anh đào đã thể hiện tính chất của thể - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm loại tản văn khá đậm nét: thấm đượm cảm xúc; có - GV quan sát, hỗ trợ những liên hệ, liên tưởng phóng khoáng nhưng tất cả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện kết nối với nhau chặt chẽ. nhiệm vụ - Đặt mình vào vị trí của một người đọc, tác giả đã thể - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hiện tâm trạng hân hoan chờ đợi các bản tin về hoa và thức có những đánh giá cao về chúng. NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu 3,4 - Đặt mình vào vị trí một người viết, tác giả phần nào Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ đã nhập thân vào nhân vật, hình dung được một cách - GV chuyển giao nhiệm vụ: hết sức cụ thể về những suy tư, trăn trở âm thầm trong - HS tiếp nhận nhiệm vụ khi anh muốn viết những bản tin nhỏ về hoa. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực => Chính nhờ sự đồng điệu này mà điều tác giả muốn hiện nhiệm vụ nhắn gửi qua Bản tin về hoa anh đào không còn là tâm - HS thảo luận sự thuần túy cá nhân nữa. Nó đã trở thành tiếng nói - GV quan sát, gợi mở chung, thực sự mang tính đại diện, chạm vào một vấn (câu 6: đề đang khiến bao người băn khoăn tìm lời giải đáp- - Tác giả đã bộc lộ mong muốn gì? vấn đề xây dựng lối sống phù hợp, hòa vào nhịp điệu - Em có đồng tình, chia sẻ với những vĩnh cửu của cỏ cây, hoa lá, của thiên nhiên. điều được tác giả phát biểu không? Câu 5 Tác giả muốn hướng người độc tới thái độ biết nâng niu từng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết điều chỉnh thái - Theo em, trong cuộc sống hiện nay, độ sống, cách sống để tìm được niềm hạnh phúc trong tâm hồn của con người đang “đói” sự giao hòa với tạo vật. Cũng theo tác giả, trên vấn đề những gì?) định hướng giá trị sống, hoạt động báo chí cần phải có Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động những thay đổi tích cực trong cách chọn và đưa thông và thảo luận tin tới độc giả - HS báo cáo, hs khác lắng nghe, phản Câu 6 biện Ở đoạn cuối văn bản, tác giả đã nêu lên mong muốn - GV quan sát, hỗ trợ của bản thân về việc các tờ báo chuyên về chính trị xã Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hội, thay vào đó là viết về các loài hoa để tâm hồn của nhiệm vụ con người được trở nên thanh lọc. Quan điểm này của - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến tác giả quả thật đúng đắn và giàu ý nghĩa. Bởi khi nhìn thức vào thực tế đời sống thì ta có thể nhận thấy tâm hồn của con người đang bị khô cằn trước những vấn đề kinh khủng của đời sống. Khi đó nếu những tờ báo viết về thiên nhiên sẽ khiến đời sống tâm hồn con người thư thái và yên bình hơn. Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung + Hãy tóm tắt nội dung của văn bản? Tác phẩm đã cho người đọc thấy được tình yêu lớn + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện lao của tác giả đối với hoa đào Đà Lạt. Qua bài viết, qua văn bản? người đọc cảm nhận được vẻ đẹp, hồn cốt của hoa - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đào mà nâng niu, trân trọng sắc đẹp của tự nhiên hơn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 2. Nghệ thuật hiện nhiệm vụ - Lời văn nhẹ nhàng, tinh tế, tình cảm, giàu hình ảnh. - GV quan sát, hướng dẫn - Dẫn chứng, liên hệ phong phú cuốn hút người đọc - HS suy nghĩ - Câu văn giàu cảm xúc, lột tả được hết diễn biến tâm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo lí của tác giả. luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học. Câu 1: Văn bản "Bản tin về hoa anh đào" trích từ đâu? A. Ở lưng chừng nhìn xuống đám đông B. Với Đà Lạt ai cũng là lữ khách C. Khu vườn lưu lạc D. Động vật trong thành phố Câu 2: Thể loại của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" là gì? A. báo B. truyện ngăn C. tản văn D. thơ Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" là gì? A. thuyết minh B. biểu cảm C. nghị luận D. tự sự Câu 4: Trong văn bản "Bản tin về hoa anh đào", những từ ngữ nào thể hiện trực tiếp ý kiến đánh giá của tác giả đối với các bản tin nhỏ mà người bạn nhà báo đã viết về hoa anh đào? A. kể lể, thông điệp giá trị, ý nghĩa. B. bài thơ, hứng khởi, hân hoan, kể lể, thông điệp giá trị, ý nghĩa C. hứng khởi, hân hoan, kể lể, thông điệp giá trị. D. bài thơ, hứng khởi. Câu 5: Vì sao tác giả của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" lại cho rằng để viết một bản tin về hoa anh đào, người bạn của mình đã phải vượt qua nhiều “khó khăn”, “chướng ngại”? A. vì hoa anh đào rất hiếm. B. vì rất khó để theo dõi quá trình sinh trưởng của hoa anh đào C. vì với nhiều người, đó là thứ xa xỉ viễn mơ. Nó cũng có thể bị lạc lõng ngay trên trang báo bảo vì nó không phải là thông tin giật gân, thông tin được nhiều người ưa chuộng D. vì những người viết không thật sự yêu thích hoa anh đào. Câu 6: Giải nghĩa từ "kí giả" trong bài "Bản tin về hoa anh đào". A. người viết văn B. người viết báo, nhà báo C. người sáng tác thơ D. người sáng tác âm nhạc Câu 7: Giải nghĩa từ "viễn mơ" trong bài "Bản tin về hoa anh đào". A. mơ mộng, xa thực tế B. anh bạn thân thiết C. có quan hệ thân thiết về mặt lợi ích đối với bản thân đối tượng được nói đến. D. Ý nói bị bất ngờ lớn trước bản tin về hoa trong bối cảnh cuộc sống có nhiều điều dường như đáng quan tâm hơn. Câu 8: Giải nghĩa từ "Thiết thân" trong bài "Bản tin về hoa anh đào". A. mơ mộng, xa thực tế B. anh bạn thân thiết C. có quan hệ thân thiết về mặt lợi ích đối với bản thân đối tượng được nói đến D. Ý nói bị bất ngờ lớn trước bản tin về hoa trong bối cảnh cuộc sống có nhiều điều dường như đáng quan tâm hơn. Câu 9: Giá trị nghệ thuật của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" là gì? A. Lời văn nhẹ nhàng, tinh tế, tình cảm, giàu hình ảnh. B. Câu văn giàu cảm xúc, lột tả được hết diễn biến tâm lí của tác giả. C. Dẫn chứng, liên hệ phong phú cuốn hút người đọc. D. Tất cả các ý trên đều đúng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv suy nghĩ - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tự viết - GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ chia sẻ về loài hoa/ cây mà em yêu thích - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức IV. Phụ lục
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tiet_122_bai_9_hoa_dieu_voi_tu_nhien_truon.docx

