Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng

docx 4 trang Vũ Yên 16/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng

Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG 
 BÀI 9 HÒA ĐIỆU VỚI TỰ NHIÊN
 TIẾT 121,123:THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 NGHĨA CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT THÔNG DỤNG VÀ NGHĨA CỦA NHỮNG 
 TỪ CÓ YẾU TỐ HÁN VIỆT ĐÓ
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
 b. Năng lực đặc thù
 - HS hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
 - HS nắm được cách xác định nhanh nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt thông dụng đó.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - KHBD, SGK, SGV, SBT
 - PHT số 1
 - Tranh ảnh 
 - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS 
 khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
 b. Nội dung: GV phát PHT số 1
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gợi ý:
 - GV chuyển giao nhiệm vụ:
 GV gọi một số em có tên chứ yếu tố Hán Việt và yêu .
 cầu các em thử giải thích về tên gọi của mình 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
 vụ
 - HS thực hiện nhiệm vụ.
 - Gv quan sát, hỗ trợ
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 - HS báo cáo kết quả;
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - GV dẫn dắt vào bài học mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu: 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào sgk, Cách xác định nhanh nghĩa của những từ ngữ có 
 Em hãy cho biết cách xác định nhanh nghĩa yếu tố Hán Việt
 của những từ có yếu tố Hán Việt và đưa ra - Khi gặp một từ có các yếu tố Hán Việt thông dụng, 
 một ví dụ ngoài sgk để chứng minh trước hết, có thể tách từ đó ra thành các yếu tố riêng 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. biệt để xem xét
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Ví dụ: Thuyết minh => Thuyết và minh
 nhiệm vụ - Tiếp đó, tập hợp những từ đã biết có một trong các 
 - GV quan sát, hỗ trợ yếu tố của từ được tách và xếp chúng vào các nhóm 
 - HS thực hiện nhiệm vụ khác nhau. Ví dụ: nhóm có yếu tố thuyết: thuyết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và phục, thuyết giảng, lí thuyết, diễn thuyết,...; nhóm 
 thảo luận có yếu tố minh: minh bạch, minh mẫn, tường minh, 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận thanh minh,...
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Dựa vào nghĩa chung của một vài từ đã biết trong 
 của bạn. mỗi nhóm để suy ra nghĩa của từng yếu tố, từ đó, 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bước đầu xác định nghĩa của từ có yếu tố Hán Việt 
 nhiệm vụ muốn tìm hiểu. Ví dụ: thuyết=> có liên quan đến 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức hành động nói; minh có liên quan đến sự rõ ràng, 
 sáng sủa; thuyết minh=> nói rõ ràng ra (về một vấn 
 đề nào đó).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: 
- HS hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
- HS nắm được cách xác định nhanh nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt thông dụng đó.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1: 
 Hs thảo luận nhóm đôi bài tập 1 và - Với yếu tố tín, ta có thể nghĩ đến các từ mà yếu tố đó 
 nhóm 4-6 bài tập 2 hiện diện như: uy tín, tín nhiệm, tín tâm, thư tín,.....
 - HS thực hiện nhiệm vụ. - Với yếu tố ngưỡng, ta có thể nghĩ đến các từ mà yếu 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực tố đó hiện diện như: chiêm ngưỡng, ngưỡng mộ,....
 hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ => Dù có nhiều nghĩa khác nhau nhưng khi kết hợp lại 
- HS thực hiện nhiệm vụ hai yếu tố tín và ngưỡng thì ta có thể xác định 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động rằng Tín trong tín ngưỡng là tin 
và thảo luận tưởng, ngưỡng trong tín ngưỡng là kính mến. Như vậy 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận nghĩa chung của từ tín ngưỡng là tin theo một tôn giáo 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả hoặc một giá trị thiêng liêng nào đó
lời của bạn. - Theo em, khi chưa có sẵn từ điển trong tay, ta có thể 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện suy đoán nghĩa của các yếu tố đó và nghĩa của từ chứa 
nhiệm vụ đựng chúng theo cách tách chúng ra thành các yếu tố 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến riêng biệt để xem xét, rồi tập hợp những từ đã biết có 
thức một trong các yếu tố của từ được tách ở trên và xếp 
 chúng vào các nhóm khác nhau. Sau đó, em dựa vào 
 nghĩa chung của từ đã biết trong mỗi nhóm để suy ra 
 nghĩa của từng yếu tố.
 Bài tập 2
 Từ cần xác Những từ khác Nghĩa của Nghĩa chung của từ
 định nghĩa có yếu tố Hán từng yếu tố
 Việt tương tự
 bản sắc bản bản chất, bản lĩnh, bản: 1. bản sắc: màu sắc tự nhiên vốn có
 bản quán, nguyên Sườn núi, 2. 
 bản, ... To lớn, 3. 
 Tấm, 
 miếng, 4. 
 Vốn có
 sắc sắc thái, sắc độ, sắc: 1. Màu 
 sắc tố, sắc, 2. Sắc 
 lệnh...
 Ưu tư ưu ưu phiền, ưu ái, ưu: 1. lo ưu tư: lo nghĩ
 ưu tú, lắng, 2. 
 Hơn, xuất 
 sắc
 tư tư tưởng, tư cách, Tư: 1. Nhớ, 
 tư thục mong, 2. 
 nghĩ ngợi Truyền truyền truyền đạt, truyền Truyền: 1. truyền thông: là quá trình trao đổi 
 thông thống, tuyên truyền đạt, và tương tác các thông tin giữa 
 truyền lưu truyền, hai người hoặc nhiều người với 
 2. Từ chỗ nhau để tăng sự hiểu biết, nhận 
 này sang thức. Hoặc có thể hiểu truyền 
 chỗ kia... thông chính là những sản phẩm 
 do chính con người tạo ra là động 
 thực thúc đẩy sự phát triển của 
 xác hội.
 thông thông tin, thông thông: 
 minh, thông thái thông tin
 .
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học.
 b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Dựa theo mô hình ở bài tập 2, em hãy giải thích thêm 5 từ Hán 
Việt khác 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ 
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động: thu sản phẩm, đọc lướt sản phẩm 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh chưa chắn chắn
 IV. Phụ lục

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_7_bai_9_hoa_dieu_voi_tu_nhien_truong_thcs_do.docx