Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 10: Trang sách và cuộc sống - Trường THCS Đông Tây Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 10: Trang sách và cuộc sống - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 - Bài 10: Trang sách và cuộc sống - Trường THCS Đông Tây Hưng
TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG BÀI 10. TRANG SÁCH VÀ CUỘC SỐNG TIẾT 128,129,130,131 GIAI ĐOẠN 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Chủ đề Trang sách và cuộc sống 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng tự đọc sách: đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học. - HS lựa chọn được chủ đề đọc trong chuỗi hoạt động của dự án. - Định hướng được sản phẩm của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe khi thực hiện dự án Trang sách và cuộc sống 3. Phẩm chất: - Yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: nguyễn nhâm 1357 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: + Em có thích đọc sách không? Em thường đọc sách thể loại gì? + Em cảm thấy sách đem lại cho con người chúng ta điều gì? + Em có sẵn sàng tham gia vào dự án sách không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe - GV quan sát Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả tham gia trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống, sách có một vai trò rất quan trọng, từng trang sách đem lại cho chúng ta rất nhiều kiến thức bổ ích. Trong chủ đề cuối cùng của chương trình Ngữ Văn lớp 7 này, chúng ta sẽ cùng đến với những cuốn sách mới, những tác phẩm yêu thích để các em cùng suy ngẫm, cảm nhận và bàn luận để tiếp tục chia sẻ và sáng tạo. Trang sách chính là một phần của cuộc sống, những gì đã học, đã đọc không chỉ tồn tại trong sách mà sẽ cùng em đi suốt cuộc đơi. Đó chính là một phần hành trang trí thức để em có thể tự tin bước vào thế giới rộng lớn. Trong buổi học hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau đi bước đầu đến với dự án: Trang sách và cuộc sống nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: - Nhận biết được chủ đề b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học - Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Chủ đề bài học: Trang sách và cuộc Chủ đề có tên gọi là gì? Em hãy chỉ ra mối quan sống hệ giữa chủ đề và lời đề từ. -> Ý nghĩa của việc đọc sách, mối - HS tiếp nhận nhiệm vụ. quan hệ giữa sách và cuộc sống, việc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm ứng dụng tri thức đã đọc, đã học vào vụ cuộc sống - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ - GV lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: - Phát triển kĩ năng tự đọc sách: đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học. - HS lựa chọn được chủ đề đọc trong chuỗi hoạt động của dự án. - Định hướng được sản phẩm của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe khi thực hiện dự án Trang sách và cuộc sống b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá Tri thức ngữ văn - Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn + Thế nào là văn bản nghị luận học phân tích một tác phẩm văn học? - Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học + Lí lẽ trong văn bản nghị luận là một loại văn bản nghị luận, trong đó người viết bàn phân tích một tác phẩm văn học là luận về đặc điểm của một tác phẩm trên các phương gì? diện nội dung, hình thức trong mối quan hệ với tác + Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa giả, hoàn cảnh sáng tác, thời đại,... và khái quát giá trị con người có thực ngoài đời và chung của tác phẩm. nhân vật văn học. - Lí lẽ trong văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm + Có những phương tiện nào được văn học chính là những ý kiến của người viết về đặc sử dụng trong các văn bản để trao điểm nội dung, hình thức của tác phẩm. Bằng chứng đổi thông tin? Việc sử dụng trong văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn phương tiện phi ngôn ngữ nhằm học là những phần (câu, đoạn), những chi tiết được mục đích gì? dẫn từ văn bản theo hình thức trích dẫn nguyên văn - HS tiếp nhận nhiệm vụ hoặc lược thuật, tóm tắt lại. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 2. Từ con người có thực ngoài đời đến nhân vật thực hiện nhiệm vụ văn học - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò - Những con người có thực ngoài đời luôn gợi niềm chơi cảm hứng bất tận cho hoạt động sáng tác của nhà văn. - GV quan sát Những ấn tượng, cảm xúc, suy ngẫm của nhà văn về Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cuộc đời được đánh thức từ chính thế giới nhân sinh động và thảo luận phong phú đó. Con người trong cuộc đời thực chính - HS trình bày sản phẩm là những chất liệu sống động để nhà văn sáng tạo hình - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tượng nghệ thuật. - Tác phẩm văn học thường đưa đến trả lời của bạn. cho người đọc cảm giác được gặp những con người Bước 4: Đánh giá kết quả thực có thực. Tuy nhiên, nhân vật văn học vẫn là sản phẩm hiện nhiệm vụ của sự sáng tạo, hư cấu, chứa đựng trong đó nhiều gợi - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến ý của nhà văn về một cách nhìn nhận, đánh giá đầy thức tính thẩm mĩ đối với cuộc sống. - Nhân vật văn học, vì thế, không đồng nhất với con người thực ngoài đời. Cùng với việc nắm được đặc điểm của nhân vật (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, nội tâm,...), người đọc cần phải hiểu định hướng giá trị mà nhà văn muốn thể hiện - tức là điều thực sự có ý nghĩa, chi phối cách nhà văn hư cấu, xây dựng hình tượng trong tác phẩm. 3. Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản và văn bản hình ảnh - Con người sử dụng rất nhiều loại văn bản để trao đổi thông tin: các văn bản thông dụng thường chỉ sử dụng phương tiện ngôn ngữ; một số văn bản sử dụng kết hợp cả phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ, nhằm tăng lượng thông tin và hiệu quả tiếp nhận thông tin. - Đặc biệt, cần kể đến loại văn bản hình ảnh mà phần trọng tâm là các kiểu hình ảnh được sắp xếp, kết hợp để truyền đạt thông tin quan trọng (hình vẽ, sơ đồ, các mảng màu sắc, hình khối,..). Ngôn ngữ chỉ là phương tiện hỗ trợ thêm trong việc truyền đạt thông tin: ghi chú, dẫn giải, .. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG . Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh vẽ một nhân vật văn học c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy vẽ lại một nhân vật văn học mà em yêu thích theo trí tưởng tượng của em Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trình bày sản phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức TIẾT 129,130,131 GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: CHINH PHỤC NHỮNG CUỐN SÁCH MỚI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học , chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - HS lựa chọn được những cuốn sách mưới phù hợp cho hoạt động đọc của cá nhân, nhóm, hoặc lớp trên cơ sở chủ đề đã xác định. - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân, nhóm, lớp. - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. - Phát triển kĩ năng tự đọc sách: đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ để đã học. - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2,3 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, - Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ,video, Inforgraphic, ppt...) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - GV chuyển giao nhiệm vụ: -(1) Em có thể tìm những cuốn như: Đất (1) Hãy bổ sung những cuốn sách mới rừng Phương Nam, Vừa nhắm mắt vừa cho góc đọc sách, thư viện mở của lớp mở cửa sổ, học. Tự làm mới góc đọc sách theo cách - (2) Mục tiêu mà em và các bạn cảm thấy hứng khởi và + Tăng thêm kiến thức, hiểu biết thú vị nhất + Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì (2) Cùng thảo luận để xây dựng mục tiêu + Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách để giúp đọc sách của cá nhân và của nhóm. Trình bản thân phát triển ngày càng hoàn thiện bày mục tiêu đó và trao đổi để tìm hiểu hơn cách đọc sách hiệu quả trong dự án đọc . mới của em và các bạn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát , lắng nghe - Gv gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV dẫn dắt: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hoạt động 1: Cuốn sách mới- chân trời mới a) Mục tiêu: - HS lựa chọn được những cuốn sách mưới phù hợp cho hoạt động đọc của cá nhân, nhóm, hoặc lớp trên cơ sở chủ đề đã xác định. - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân, nhóm, lớp. - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cuốn sách mới- chân trời mới - GV chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1 (1) Từ mục tiêu đọc sách đã xác - Từ mục tiêu đọc sách đã xác định, hãy chọn định, hãy chọn một số cuốn sách văn một số cuốn sách văn học, sách khoa học hoặc học, sách khoa học hoặc sách bàn sách bàn luận về những vấn đề của cuộc sống luận về những vấn đề của cuộc sống để tìm hiểu, khám phá những điều bổ ích, thú để tìm hiểu, khám phá những điều bổ vị. ích, thú vị. - Gợi ý: Em có thể đọc trọn vẹn một số cuốn (2) Chọn một cuốn sách mà em ấn sách như Đất rừng phương Nam (Đoàn tượng nhất và xác định những vấn đề Giỏi); Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư-rô-ya-na- sau: gi Tê-sư-cô); Vừa nhắm mắt vừa mở cửa a. Đề tài: Cuốn sách đề cập đến sổ (Nguyễn Ngọc Thuần); Người thầy phạm vi nào của đời sống? đầu tiên (Trin-ghi-đơ Ai-tơ-ma-tốp) b. Bố cục và nội dung chính: Cuốn hoặc Những bức thư gửi cháu Sam (Đa-ni-ên sách có mấy chương, phần? Nội Cốt-li-ep); Nóng, Phẳng, Chật (Thô-mát L, dung chính của từng chương, phần Phrít-man). là gì? Câu 2 c. Nhân vật, sự kiện, bối cảnh nổi Gợi ý: Truyện Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư- bật nào được thể hiện trong cuốn rô-ya-na-gi Tê-sư-cô) sách? a. Đề tài: Cuốn sách đề cập đến phạm vi vai d. Có những chi tiết nào quan trọng? trò của gia đình, nhà trường trong việc phát Những đoạn văn, câu văn nào có thể triển của trẻ em gợi lên ý nghĩa, vấn đề chính trong b. Bố cục và nội dung chính: cuốn sách? - Tác phẩm có 207 trang (tính cả phần phụ lục) được chia thành nhiều chương nhỏ, có đoạn rất ngắn. e. Chủ đề, ý nghĩa, bài học mà em có c. - Có nhiều nhân vật: Totto – chan, Rocky, thể rút ra sau khi đọc cuốn sách là mẹ Totto – chan, thầy hiệu trưởng, gì? d. “Hãy để các em phát triển tự nhiên. Đừng - HS tiếp nhận nhiệm vụ cản trở khát vọng của các em nhỏ. Ước mơ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của các em lớn hơn mơ ước của các thầy cô thực hiện nhiệm vụ nữa đấy” - HS suy nghĩ, trả lời e. Chắc chắn mỗi học sinh đều mơ ước được - GV quan sát, gợi mở như Tốt-tô-chan may mắn vào học một Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trường như Tô-mô-e, với một thầy hiệu và thảo luận trưởng như ông Kô-ba-y-a-si. Riêng tôi chỉ - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm mong cho nhiều giáo viên, cán bộ quản lý - GV quan sát, hỗ trợ giáo dục, các bậc cha mẹ đọc sách này, để Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giúp thoát khỏi khuôn nếp cũ, tự tạo ra "tư nhiệm vụ duy mới" trong việc chăm sóc dạy dỗ con em. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 2. Hoạt động 2: Đọc cùng nhà phê bình a) Mục tiêu: - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 2. Đọc cùng nhà phê bình Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Trả lời câu hỏi - GV chuyển giao nhiệm vụ: - Vấn đề được đưa ra bàn luận: nghệ thuật và Câu 1: Người viết tập trung bàn luận nội dung trong bài Quê nội của Võ Quảng về vấn đề gì trong tác phẩm Quê - Ý kiến về đặc điểm nội dung và nghệ thuật nội của Võ Quảng? của tác phẩm Câu 2: Để bàn về vấn đề, người viết + Ý kiến của người viết về hoàn cảnh sống đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm trong tác phẩm, căn cứ: Nội dung câu chuyện nội dung, nghệ thuật của tác phẩm? xảy ra trong những khung cảnh quê hương. Em căn cứ vào đâu để xác định như Một nông thôn miền Trung, tại thôn Hòa vậy? Phước, bên con sông Thu Bồn vào những ngày Câu 3: Hãy tìm những lí lẽ, bằng rất mới mẻ - như một buổi tảng sáng - sau Cách chứng được người viết sử dụng nhằm mạng tháng Tám thành công. làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm + Ý kiến của người viết về thế giới nhân vật của tác phẩm Quê nội. Cách trình trong tác phẩm, căn cứ: “Các nhân vật là bày bằng chứng của người viết có những người nông dân bình thường , những điều gì đáng chú ý? Cục, Cù Lao, bà Kiến, ông Hai Dĩ, thầy Lê Tảo,... là những con người thật đáng yêu ” Câu 4: Mối quan hệ giữa mục đích - Xác định những từ ngữ, câu, đoạn cho thấy lí viết và đặc điểm, nội dung chính của lẽ và bằng chứng văn bản nghị luận phân tích một tác + Lí lẽ sắc bén: Mỗi tác giả có một lối, một phẩm văn học được thể hiện như thế món ghề riêng trong cách nhìn, cách nghĩ, nào trong bài viết này? cách viết. Tảng sáng cũng như Quê nội là - HS tiếp nhận nhiệm vụ những tập truyện dài gần như không có cốt Bước 2: HS trao đổi thảo luận, truyện với nhiều tuyến và nhiều nhân vật hoạt thực hiện nhiệm vụ động, Thế mà truyện âm thầm như một mùi - HS suy nghĩ, trả lời hương gây mê, có sức hấp dẫn và quyến rũ lạ - GV quan sát, gợi mở thường; Tâm hồn chúng ta có là cục đá mới Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động không xúc động, xao xuyến với những trang tả và thảo luận cảnh đồng bào .. - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm + Hàng loạt các dẫn chứng được tác giả lấy - GV quan sát, hỗ trợ trong tác phẩm Quê nội, từ hoàn cảnh sống cho Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đến từng nhân vật, những dẫn chứng được tác nhiệm vụ giả lược thuật, tóm tắt, không trích dẫn (do các - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến chi tiết trong văn bản gốc rất dài). thức - Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm văn học: Những đặc điểm nghệ thuật và nội dung của tác phẩm đã được thể hiện trong việc người viết nêu ý kiến hoàn cảnh sống, về thế giới nhân vật, về người kể chuyện. Đồng thời, người viết cũng đã nhận xét chung về sức hấp dẫn của văn bản. Mục tiêu của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện nhất quán trong toàn bộ bài viết NV2: Hướng dẫn hs viết kết nối với b. Viết kết nối với đọc đọc Trả lời: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Mỗi tác phẩm được viết nên đều là một bông - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoa tỏa ngát hương theo cách riêng biệt đối với Tưởng tượng em là một nhà phê bình, bạn đọc. Những kỉ niệm tuổi thơ đầy ắp sự hãy viết đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) hạnh phúc được nhân vật “tôi” nhớ lại vào một nêu ý kiến của em về một tác phẩm buổi chiều nghe thấy tiếng dế kêu đã tạo nên văn học về đề tài tuổi thơ hoặc quê nét trong sáng riêng cho văn bản “Tuổi thơ tôi” hương, đất nước mà em đã học. của Nguyễn Nhật Ánh. Văn bản khắc họa được - HS tiếp nhận nhiệm vụ sự trân trọng tình yêu thiên nhiên, sinh vật của Bước 2: HS trao đổi thảo luận, các nhân vật trong truyện đối xử với loài vật thực hiện nhiệm vụ như đối với con người bằng ngôn ngữ giản dị, - HS suy nghĩ, viết đoạn trong sáng phù hợp với các bạn nhỏ. Việc sử - GV quan sát, gợi mở dụng ngôi kể thứ I, là dòng hồi ức nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật tôi giúp bài văn trở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nên chân thật, sinh động và gần gũi hơn. Từ và thảo luận câu chuyện trên mỗi chúng ta đều rút ra một - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm bài học về cách ứng xử trong cuộc sống, đó là - GV quan sát, hỗ trợ sự biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ, thấu hiểu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và bao dung nhau. nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 3. Hoạt động 3: Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật a) Mục tiêu: - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv - Chọn một nhân vật mà em yêu thích hướng dẫn hs quá trình đọc và trải - Tưởng tượng em đang đối thoại với nhân vật nghiệm cùng nhân vật, sau đó tổ chức yêu thích ấy trong một cuộc gặp gỡ cho các em đóng vai người phỏng vấn - Em hãy đặt ra những câu hỏi phỏng vấn nhân và nhân vật để chia sẻ lại những vật trong một cuộc trò chuyện (chọn cách xưng thông tin đã thu hoạch hô phù hợp). Tham khảo một số câu hỏi - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Bạn đến từ đâu? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Vì sao bạn lại trở thành nhân vật trong tác thực hiện nhiệm vụ phẩm này? - HS suy nghĩ, trả lời + Sở thích của bạn là gì? - GV quan sát, gợi mở + Bạn nhìn thấy mình có gì nổi bật? Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Để kể về cuộc đời của mình, bạn muốn nói và thảo luận điều gì nhất? - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm + Ai hay điều gì khiến bạn quan tâm nhất? - GV quan sát, hỗ trợ + Nếu sống tiếp cuộc đời không chỉ trong trang Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sách, điều bạn muốn làm nhất sẽ là gì? nhiệm vụ - Em có thể đặt thêm một số câu hỏi mà cuộc - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến đời nhân vật gợi ra cho em và tìm kiếm câu trả thức lời từ cuốn sách hoặc liên hệ với thực tế cuộc sống để cùng nhân vật có một cuộc trò chuyện thật bổ ích, thú vị. 4. Hoạt động 4: Đọc và trò chuyện cùng tác giả a) Mục tiêu: - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Đọc và trò chuyện cùng tác giả - GV chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời: (1) Hs đọc cuộc “phỏng vấn” của độc Câu 2 (trang 109) giả với nhà văn Nguyễn Quang Thiều a. Mon và Mên là hai nhân vật trong tác phẩm và trả lời các câu hỏi: của nhà văn (được lấy nguyên tác từ chính a. Mon và Mên là ai trong mối quan những người bạn cùng trang lứa với tác giả). hệ với nhà văn - tác giả truyện b. Sở dĩ tác giả khẳng định việc tất cả những ngắn Bầy chim chìa vôi? đứa trẻ trong làng đều thức để lắng nghe tiếng b. Vì sao nhà văn khẳng định rằng mưa và lo cho những chú chim chìa vôi là bởi “tất cả lũ trẻ làng chú đều thức để vì tất cả những đứa trẻ đó đều quan tâm đến lắng nghe tiếng mưa, cùng nghĩ về bầy chim chìa vôi nên với tâm lí của một đứa bãi sông và lo cho bầy chim chìa vôi trẻ thì chúng sẽ thức để nghĩ về và lo lắng cho non”? những chú chim mà chúng quan tâm đó. c. Cậu bé - người “phỏng vấn” tác c. Đứa trẻ phỏng vấn nhà văn đã ngạc nhiên giả - ngạc nhiên vì điều gì? bởi cậu bé đã nghĩ rằng nhà văn tại sao lại khồn d. Ngoài Mon và Mên, ai là người có cùng Mon và Mên ra ngoài sông để cứu những trải nghiệm và kỉ niệm sâu sắc về đêm chú chim chìa vôi, nước dâng cao rất nguy mưa, bãi sông và bầy chim chìa vôi? hiểm, cậu bé lo lắng cho Mên và Mon sẽ gặp e. Theo em, Mon và Mên đang ở đâu? nguy hiểm. Bầy chim chìa vôi đã bay đi đâu? d. Ngoài Mên và Mon thì nhà văn (có thể là (2) Chọn đọc một cuốn sách đang gây những đứa trẻ vẫn đang ở nhà trông ngóng bầy sự tò mò, chú ý đối với em. Trong quá chim chìa vôi kia) chính là người có trải trình đọc, thử hình dung em có thể đặt nghiệm rõ nhất về đêm mưa ấy và bầy chim ra những câu hỏi nào để làm rõ hơn chìa vôi. điều em muốn biết: cách tác giả tạo e. Mon và Mên là những nhân vật được tác giả nên nhân vật hoặc những chi tiết tiêu tạo nên dựa trên người có thật là những người biểu, hoàn cảnh ra đời của tác bạn tuổi thơ của tác giả, chính vì vậy, nhân vật phẩm...) Mon và Mên sẽ sống mãi trong trái tim bạn - HS tiếp nhận nhiệm vụ đọc. Còn những người bạn của tác giả thì có lẽ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, vẫn đang ở những nơi mà có thiên nhiên, đang thực hiện nhiệm vụ ra sức bảo vệ thiên nhiên khỏi bàn tay của con - HS suy nghĩ, trả lời người. - GV quan sát, gợi mở Những cánh chim chìa vôi cũng đã tìm được Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cất cao đôi cánh của mình lên bầu trời để và thảo luận bay đến những miền đất hứa, đến những nơi - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm mà dành cho chúng. - GV quan sát, hỗ trợ Câu 3 (109) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Gợi ý: Học sinh có thể chọn cuốn sách “Cho nhiệm vụ tôi xin một vé đi tuổi thơ” của Nguyễn Nhật - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Ánh thức - Học sinh có thể đặt câu hỏi như: Nhân vật chính của tác phẩm là ai? Tác phẩm được kể theo ngôi thứ mấy? Nội dung chính của cuốn sách là gì? Những chi tiết tiêu biểu của cuốn sách? . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ: Giả sử em gửi email tới tác giả một cuốn sách mà em yêu thích, em sẽ nói điều gì với tác giả? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức IV. Phụ lục
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_bai_10_trang_sach_va_cuoc_song_truong_thcs.docx

