Giáo án Lịch sử và Địa lí 7 - Tuần 32+33 - Bài: Ôn tập cuối kì 2 - Trường THCS Đông Tây Hưng

docx 7 trang Vũ Yên 12/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 7 - Tuần 32+33 - Bài: Ôn tập cuối kì 2 - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí 7 - Tuần 32+33 - Bài: Ôn tập cuối kì 2 - Trường THCS Đông Tây Hưng

Giáo án Lịch sử và Địa lí 7 - Tuần 32+33 - Bài: Ôn tập cuối kì 2 - Trường THCS Đông Tây Hưng
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG
TUẦN 32-33
 TIẾT 48 – 49. ÔN TẬP CUỐI KÌ II
 Môn học: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 02 Tiết 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về tự nhiên, dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ, Châu 
Đại Dương, Châu Nam Cực
2. Năng lực
- Năng lực chung: 
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình 
bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không 
gian giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đổ, hình ảnh, video,...).
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó 
khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt 
kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá 
nhân/nhóm). 
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên (bảo vệ rừng, đa dạng sinh học; sử dụng 
hợp lí, khai thác đi đôi phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phòng tránh thiên tai và ứng 
phó biến đổi khí hậu).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương.
- Bản đồ châu Nam Cực.
- Tranh, ảnh các các cuộc phát kiến địa lý.
- Phiếu học tập. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động 
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung - Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo 
viên kết nối vào bài học.
c. Sản phẩm 
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ: 
Nhắc lại nội dung chính đã được học: Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội Trung và 
Nam Mĩ. Đặc điểm Châu Đại Dương, Châu Nam Cực 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trả lời câu hỏi 
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và kết nối vào bài mới. 
2. Hoạt động 2: Nội dung ôn tập 
a. Mục tiêu
- Trình bày được các nội dung cơ bản trong các bài đã học.
b. Nội dung
- Thực hiện các câu hỏi của giáo viên yêu cầu
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của giáo viên và Dự kiến sản phẩm
 học sinh
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ- XÃ HỘI 
học sinh: HS thực hiện lần TRUNG VÀ NAM MĨ
lượt các câu hỏi sau 1. Sự phân hóa tự nhiên theo chiều bắc – 
Nhóm 1: Đặc điểm tự nhiên nam
Trung và Nam Mĩ - Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc – nam 
Nhóm 2: Đặc điểm dân cư ở Trung và Nam Mỹ được thể hiện rõ nét ở sự 
Trung và Nam Mĩ khác biệt về khí hậu và cảnh quan.
Nhóm 3: Vấn đề khai thác Đới Khí hậu Cảnh quan
rừng Amadon khí 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hậu
theo nhóm
 Xích Nóng ẩm Rừng mưa nhiệt đới 
Bước 3: Báo cáo kết quả
 đạo quanh năm phát triển trên diện 
- HS đại diện nhóm trả lời câu 
 rộng
hỏi.
- Các học sinh nhóm khác có Cận Một năm Rừng thưa nhiệt đới.
ý kiến nhận xét, bổ sung. xích có hai mùa 
 đạo (mùa mưa 
Bước 4: Đánh giá và chốt và mùa 
kiến thức khô) rõ rệt
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện Nhiệt Nóng, Cảnh quan thay đổi từ 
của học sinh về thái độ, tinh đới lượng mưa rừng nhiệt đới ẩm đến 
thần học tập, khả năng giao giảm dần từ xa van, cây bụi và 
tiếp, trình bày và đánh giá kết đông sang hoang mạc.
quả cuối cùng của học sinh. tây
- Chuẩn kiến thức:
 Cận Mùa hạ Rừng cận nhiệt và thảo 
 nhiệt nóng, mùa nguyên rừng (nơi mưa 
 đông ấm nhiều); bán hoang mạc 
 và hoang mạc (nơi 
 mưa ít).
 Ôn đới Mát mẻ Rừng hỗn hợp và bán 
 quanh năm hoang mạc.
 2. Đặc điểm dân cư xã hội
 a. Nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ
 -Các luồng nhập cư vào Trung và Nam Mỹ: 
 + Từ châu Á: Chủng tộc Môn-gô-lô-it cổ. 
 + Từ châu Âu: Người Tây Ban Nha, Bổ Đào 
 Nha 
 + Từ châu Phi: Chủng tộc Nê-grô-it.
 => Thành phần chủng tộc của Trung và Nam 
 Mỹ rất đa dạng.
 b. Vấn đề đô thị hóa 
 - Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới. Tỉ lệ 
 dân đô thị chiếm khoảng 80% số dân năm 2020.
 3. Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-
 dôn
 - Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-
 ma-dôn.
 -Diện tích rừng A-ma-dôn ở Bra-xin giai đoạn 
 1970 - 2019 liên tục giảm. 
 -Nguyên nhân: Khai thác rừng lấy gỗ, lấy đất 
 canh tác, khai thác khoáng sản, làm đường giao 
 thông và cháy rừng (tự nhiên hoặc do con 
 người).
 - Một số biện pháp bảo vệ rừng A-ma-dôn: 
 Tăng cường giám sát các hoạt động khai thác 
 rừng, trồng phục hồi rừng, tuyên truyền và đẩy 
 mạnh vai trò của người dân bản địa trong việc 
 bảo vệ rừng. Bước 1: Giao nhiệm vụ cho II. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
học sinh: HS thực hiện lần 1 Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương.
lượt các câu hỏi sau
1.
- Châu Đại Dương gồm những 
bộ phận nào?
- Xác định vị trí của các bộ 
phận đó trên lược đồ?
 2. Đặc điểm tự nhiên
2.Trình bày đặc điểm tự nhiên a. Địa hình và khoáng sản
châu Đại dương
3. Trình bày một số vấn đề 
Dân cư, một số vấn đề lịch sử 
và văn hóa của Ô-xtrây-li-a.
4. Dựa vào thông tin SGK, 
hãy nêu các mốc lớn trong b. Khí hậu
lịch sư khám phá, nghiên cứu - Phần lớn diện tích Ô-xtray-li-a thuộc đới 
châu Nam Cực. nóng, tuy nhiên khí hậu có sự thay đổi từ bắc 
5. Xác định Vị trí địa lí châu xuống nam, từ đông sang tây.
Nam Cực c. Sinh vật
6. Trình bày đặc điểm tự - Nghèo về thành phần loài, mang tính địa 
nhiên và tài nguyên thiên phương cao.
nhiên của châu Nam Cực - Động vật rất độc đáo.
7. Nguyên nhân và những yếu 3. Dân cư, một số vấn đề lịch sử và văn hóa 
tố tác động đến các cuộc đại của Ô-xtrây-li-a.
phát kiến địa lí a. Dân cư
8. Mô tả được 2 cuộc đại phát - Số dân: 25,5 triệu người (2020)
kiến địa lí - Mật độ dân số thấp: 3 người/km2.
9. Tác động của các cuộc đại - Phân bố dân cư rất không đều, tập trung chủ 
phát kiến địa lí đối với tiến yếu ở vùng duyên hải phía đông, đông nam và 
trình lịch sử tây nam.
 - Thành phần dân cư: Người nhập cư và bản 
 địa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ II. CHÂU NAM CỰC
cá nhân. 1. Lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam 
Bước 3: Báo cáo kết quả Cực:
- HS trả lời câu hỏi. - Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-
- Các học sinh khác có ý kiến linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra lục 
nhận xét, bổ sung. địa Nam Cực.
 - Năm 1900, nhà thám hiểm người Na-uy là 
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức Boóc-rơ-grê-vim đã đặt chân tới lục địa Nam 
- Giáo viên quan sát, nhận xét Cực.
đánh giá quá trình thực hiện - Ngày 14/12/1911, nhà thám hiểm A-mun-sen 
của học sinh về thái độ, tinh người Na Uy (cùng các đồng đội) tới được điểm 
thần học tập, khả năng giao cực Nam của Trái Đất.
tiếp, trình bày và đánh giá kết - Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam 
quả cuối cùng của học sinh. được xúc tiến mạnh mẽ.
- Chuẩn kiến thức: 2. Vị trí địa lí
 - Châu Nam Cực nằm trong phạm vi phía nam 
 của vòng cực Nam, đại dương bao bọc xung 
 quanh, cách xa các châu lục khác. 
 - Châu Nam Cực nằm gần như hoàn toàn trong 
 đới lạnh, vì thế có khí hậu lạnh giá quanh năm.
 3. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và tài 
 nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực
 a. Đặc điểm tự nhiên
 + Địa hình: Tương đối bằng phẳng, được coi là 
 một cao nguyên băng khổng lồ. Độ cao trung 
 bình lớn nhất trong các châu lục với độ cao hơn 
 2 040 m.
 + Khí hậu: Lạnh và khô nhất thế giới. Đây là 
 nơi có gió bão nhiều nhất thế giới.
 + Sinh vật: Rất nghèo nàn.
 b. Tài nguyên thiên nhiên
 + Nước ngọt: chiếm 60% lượng nước ngọt trên 
 Trái Đất.
 + Các loại khoáng sản: Than đá, sắt, đổng. 
 Vùng thềm lục địa có tiềm năng về dầu mỏ, khí 
 tự nhiên.
3. Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu
- Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học.
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Tham gia trò chơi AI NHANH HƠN?
Câu 1: Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở bán cầu 
 A. Bắc.B. Đông.
 C. Tây. D. Nam.
Câu 2: Phía bắc châu Mỹ là đại dương nào? 
 A. Thái Bình Dương.B. Bắc Băng Dương.
 C. Ấn Độ Dương. D. Đại Tây Dương.
Câu 3: Phía đông của lục địa Ô-xtrây-li-a là đại dương nào?
 A. Ấn Độ Dương.B. Bắc Băng Dương.
 C. Thái Bình Dương. D. Đại Tây Dương.
Câu 4: Động vật mang tính biểu tượng của Ô-xtrây-li-a là
 A. Gấu trúc.B. Căng-gu-ru.
 C. Chim cánh cụt. D. Cá sấu.
Câu 5: Dải đất hẹp phía nam lục địa Ô-xtrây-li-a có kiểu khí hậu sao sau đây?
 A. Cận nhiệt đới.B. Hàn đới.
 C. Nhiệt đới. D. Ôn đới.
Câu 6. Các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li-a đều nằm tập trung ở khu vực nào sau đây?
 A. Ven biển phía bắc và phía tây.B. Sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a.
 C. Đồng bằng Trung Tâm. D. Ven biển phía đông và phía nam.
Câu 7: Phía tây lục địa Ô-xtrây-li-a là dạng địa hình
 A. đồng bằng.B. núi cao. 
 C. sơn nguyên. D. núi thấp.
Câu 8: Do điều kiện sống khắc nghiệt nên thực vật ở châu Nam Cực tập trung ở
 A. ven lục địa.B. trên các đảo.
 C. trong lục địa. D. trên các lớp băng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc 
- Hs tham gia trả lời bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết châu Đại Dương và Việt Nam có những loài 
thực vật nào giống nhau. Giải thích tại sao? 
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề.
c. Sản Phẩm
- HS thu thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo để chia sẻ với cả 
lớp và GV.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ (Nộp sản phẩn vào tuần sau) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_7_tuan_3233_bai_on_tap_cuoi_ki_2_t.docx