Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 12 trang Vũ Yên 25/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 8 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG TIẾT 13 BÀI ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I 
 MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 THỜI GIAN : 60 PHÚT
 I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I 
 Tổng
 Mức độ nhận thức % 
 Chương/
TT Nội dung/đơn vị kiến thức điểm
 chủ đề
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 (TNKQ) (TL) (TL) (TL)
 Phân môn Địa lí
 1 ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ - Đặc điểm vị trí địa lí và 12,5%
 ĐỊA LÍ VÀ PHẠM phạm vi lãnh thổ
 VI LÃNH THỔ VIỆT - Ảnh hưởng của vị trí địa lí 
 1 TN* 1TL
 NAM và phạm vi lãnh thổ đối với 
 (3 tiết = 1,25 điểm) sự hình thành đặc điểm địa lí 
 tự nhiên Việt Nam
 2 ĐỊA HÌNH VIỆT - Đặc điểm chung của địa 25%
 NAM (6 tiết = 2,5 hình 
 điểm) - Các khu vực địa hình. Đặc 
 điểm cơ bản của từng khu 
 4TN* 1TL
 vực địa hình
 Ảnh hưởng của địa hình đối 
 với sự phân hoá tự nhiên và 
 khai thác kinh tế
 3 KHOÁNG SẢN Đặc điểm chung của tài 12,5%
 VIỆT NAM (3 tiết = nguyên khoáng sản Việt 
 3TN* 1TL*
 1,25 điểm) Nam. Các loại khoáng sản 
 chủ yếu
 Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50%
 Phân môn Lịch sử
 1 Chủ đề 1: - Cách mạng tư sản Anh. 25%
 4TN* 1TL* CHÂU ÂU VÀ BẮC - Chiến tranh giành độc lập 
 MỸ TỪ NỬA SAU của 13 thuộc địa Anh ở Bắc 
 THẾ KỈ XVI ĐẾN Mỹ. 
 THẾ KỈ XVIII - Cách mạng tư sản Pháp. 
 (6 tiết) Cách mạng công nghiệp
 (2,5 điểm)
 2 Chủ đề 2: Đông Nam Á từ nửa sau thế 10%
 ĐÔNG NAM Á TỪ kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
 NỬA SAU THẾ KỈ 
 XVI ĐẾN THẾ KỈ 4TN
 XIX
 (2 tiết)
 (1,0 điểm)
 3 Chủ đề 3: - Xung đột Nam – Bắc triều, 15%
 VIỆT NAM TỪ Trịnh – Nguyễn
 ĐẦU THẾ KỈ XVI - Công cuộc khai phá vùng 
 1TL* 1TL*
 ĐẾN THẾ KỈ XVIII đất phía Nam từ thế kỉ XVI 
 (4 tiết) đến thế kỉ XVIII
 (1,5 điểm)
 50%
Tỉ lệ 20% 15% 10% 5%
 100%
Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10%
 II.BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Chương/ Nội dung/Đơn vị kiến 
 TT Mức độ đánh giá Thông hiểu
 Chủ đề thức Nhận biết Vận dụng Vận dụng cao
 Phân môn Địa lí
 ĐẶC ĐIỂM VỊ - Đặc điểm vị trí địa Nhận biết 1TN*
 1 TRÍ ĐỊA LÍ lí và phạm vi lãnh thổ - Trình bày được đặc 
 VÀ PHẠM VI điểm vị trí địa lí. LÃNH THỔ - Ảnh hưởng của vị trí Thông hiểu 1TL
 VIỆT NAM địa lí và phạm vi lãnh - Phân tích được ảnh 
 (3 tiết = 1,25 thổ đối với sự hình hưởng của vị trí địa lí và 
 điểm) thành đặc điểm địa lí phạm vi lãnh thổ đối với 
 tự nhiên Việt Nam sự hình thành đặc điểm 
 địa lí tự nhiên Việt Nam.
 Vận dụng
 Vẽ sơ đồ thể hiện ảnh 
 hưởng của vị trí địa lí, 
 phạm vi lãnh thổ tới đặc 
 điểm tự nhiên Việt Nam 
 Vận dụng cao:
 Kể tên các quốc gia trên 
 biển và trên đất liền giáp 
 với nước ta
 ĐỊA HÌNH - Đặc điểm chung Nhận biết
 VIỆT NAM (6 của địa hình Trình bày được một 
 tiết = 2,5 điểm) - Các khu vực địa trong những đặc điểm 
 hình. Đặc điểm cơ chủ yếu của địa hình Việt 
 bản của từng khu vực Nam: Đất nước đồi núi, 
 địa hình đa phần đồi núi thấp; 
 Ảnh hưởng của địa Hướng địa hình; Địa hình 
 hình đối với sự phân nhiệt đới ẩm gió mùa; 
 hoá tự nhiên và khai Chịu tác động của con 
 thác kinh tế người.
2 4TN*
 - Trình bày được đặc 
 điểm của các khu vực địa 
 hình: địa hình đồi núi; địa 
 hình đồng bằng; địa hình 
 bờ biển và thềm lục địa. 
 Thông hiểu
 Chứng minh địa hình nước 
 ta chịu tác động mạnh mẽ 
 của khí hậu nhiệt đới ẩm 
 gió mùa và con người Vận dụng
 – Tìm được ví dụ chứng 1TL
 minh ảnh hưởng của sự 
 phân hoá địa hình đối với 
 sự phân hoá lãnh thổ tự 
 nhiên và khai thác kinh 
 tế.
 Vận dụng cao:
 - Liên hệ phân tích ảnh 
 hưởng của địa hình đối 
 với sự phát triển kinh tế - 
 xã hội ở địa phương em
 KHOÁNG Đặc điểm chung của Nhận biết
 SẢN VIỆT tài nguyên khoáng Trình bày được đặc điểm 
 NAM (3 tiết = sản Việt Nam. Các chung của tài nguyên 
 1,25 điểm) loại khoáng sản chủ khoáng sản Việt Nam
 yếu Thông hiểu:
 Phân tích được đặc điểm 
 phân bố các loại khoáng 
 sản chủ yếu và vấn đề sử 
 dụng hợp lí tài nguyên 3TN*
 khoáng sản.
3
 Vận dụng:
 Đưa ra những giải pháp 
 1TL*
 để bảo vệ tài nguyên 
 khoáng sản
 Vận dụng cao: 
 Kể tên một số loại khoáng 
 sản có ở địa phương và nêu 
 ý nghĩa của nó đối với sự 
 phát triển kinh tế ở địa 
 phương Số câu/ loại câu 8 câu TNKQ 1 câu TL 1 câu TL 1 câu TL
 Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5%
 Phân môn Lịch sử
1 Chủ đề 1: - Cách mạng tư sản Nhận biết: 4TN
 CHÂU ÂU VÀ Anh. -Trình bày những nét 
 BẮC MỸ TỪ - Chiến tranh giành chung về nguyên nhân, 
 NỬA SAU độc lập của 13 thuộc kết quả của cách mạng tư 
 THẾ KỈ XVI địa Anh ở Bắc Mỹ. sản Anh.
 ĐẾN THẾ KỈ - Cách mạng tư sản - Trình bày được những 
 XVIII Pháp. Cách mạng nét chung về nguyên 
 (6 tiết) công nghiệp nhân, kết quả của cuộc 
 (2,5 điểm) Chiến tranh giành độc 
 lập của 13 thuộc địa Anh 
 ở Bắc Mĩ.
 – Trình bày được những 
 nét chung về nguyên 
 nhân, kết quả của cách 
 mạng tư sản Pháp. 
 Thông hiểu
 - Trình bày được tính 
 chất và ý nghĩa của cách 
 mạng tư sản Anh, Chiến 
 tranh giành độc lập của 1TL*
 13 thuộc địa Anh ở Bắc 
 Mỹ
 Vận dụng: 
 Đánh giá được ảnh 
 hưởng của tầng lớp quý 
 tộc mới đến kết quả của 
 cuộc Cách mạng tư sản 
 Anh
 Vận dụng cao:
 Đưa ra quan điểm cá 
 nhân về các ý kiến nhận định về cuộc cách mạng 
 tư sản Anh
2 Chủ đề 2: Đông Nam Á từ nửa Nhận biết: 4TN
 ĐÔNG NAM sau thế kỉ XVI đến - Trình bày được những 
 Á TỪ NỬA giữa thế kỉ XIX nét chính trong quá trình 
 SAU THẾ KỈ xâm nhập của tư bản 
 XVI ĐẾN phương Tây vào các 
 THẾ KỈ XIX nước Đông Nam Á.
 (2 tiết) - Nêu được những nét nổi 
 (1,0 điểm) bật về tình hình chính trị, 
 kinh tế, văn hoá - xã hội 
 của các nước Đông Nam 
 Á dưới ách đô hộ của 
 thực dân phương Tây.
 Thông hiểu:
 - Mô tả được những nét 
 cơ bản của cuộc đấu 
 tranh ở các nước Đông 
 Nam Á chống ách đô hộ 
 của thực dân phương 
 Tây.
 Vận dụng:
 Đưa ra nhận xét về chính 
 sách đô hộ của thực dân 
 phương Tây đối với các 
 nước ĐNA
 Vận dụng cao
 Đưa ra quan điểm cá 
 nhân về các ý kiến “ Các 
 nước tư bản phương Tây 
 đến ĐNA để giúp đỡ 
 những nước này thoát 
 khỏi nghèo nàn, lạc hậu” 3 Chủ đề 3: - Xung đột Nam – Nhận biết:
 VIỆT NAM Bắc triều, Trịnh – - Nêu được những nét 
 TỪ ĐẦU THẾ Nguyễn chính về sự ra đời của 
 KỈ XVI ĐẾN - Công cuộc khai phá Vương triều Mạc.
 THẾ KỈ XVIII vùng đất phía Nam từ - Nêu được hệ quả của 
 (4 tiết) thế kỉ XVI đến thế kỉ xung đột Nam –Bắc 
 (1,5 điểm) XVIII triều, Trịnh – Nguyễn.
 - Trình bày được khái 
 quát công cuộc khai phá 
 vùng đất phía Nam trong 
 các thế kỉ XVI – XVIII.
 Thông hiểu:
 - Giải thích được nguyên 
 nhân bùng nổ xung đột 
 Nam –Bắc triều, Trịnh – 
 Nguyễn.
 Vận dụng
 - Nêu được hệ quả của 
 xung đột Nam - Bắc 
 triều, Trịnh - Nguyễn.
 Vận dụng cao
 Việc duy trì lễ khao lề thế 1TL*
 lính trên đảo lí sơn (QĐ 
 Hoàng Sa) ngày nay có ý 
 nghĩa gì
 1TL*
 Số câu/ loại câu 8 câu TNKQ 1 câu TL 1 câu TL 1 câu TL
 Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5%
 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Điểm cực Nam phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh 
A. Điện Biên. B. Hà Giang.
C. Khánh Hòa. D. Cà Mau.
Câu 2. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm bao nhiêu phần trăm của phần đất liền Việt Nam?
A. 1%. B. 11%. C. 65%. D. 85%.
Câu 3. Bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình nước ta là 
A. đồng bằng. B. đồi núi.
C. đồi trung du. D. bán bình nguyên.
Câu 4. Địa hình nước ta có 2 hướng chủ yếu là
A. đông nam-tây bắc và vòng cung B. đông bắc-tây nam và vòng cung.
C. tây bắc-đông nam và vòng cung. D. tây nam-đông bắc và vòng cung.
Câu 5. Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong giai đoạn
A. Tân kiến tạo. B. Cổ sinh.
C. Trung sinh. D. Tiền Cambri.
Câu 6: Ý nào không đúng về vai trò của việc khai thác họp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
A. Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được.
B. Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt,
C. Khai thác sử dụng còn lãng phí.
D. Khoáng sản nước ta còn trữ lượng rất lớn
Câu 7: Dầu mỏ và khí đốt phân bố chủ yếu ở
A. Các đồng bằng
B. Bắc Trung Bộ
C. Việt Bắc
D. Thềm lục địa
Câu 8: Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ về tài nguyên khoáng sản của nước ta:
A. Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản.
B. Việt Nam là một quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản, nhưng có có một số mỏ khoáng sản với trữ lượng lớn.
C. Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản nhưng chủ yếu là các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ.
D. Tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố rộng khắp trên cả nước.
Câu 9. Kết quả nổi bật của Cách mạng tư sản Anh là A. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho CNTB phát triển ở Anh
 B. vẫn duy trì mọi đặc quyền của thế lực phong kiến
 C. nền cộng hòa dân chủ được thiết lập ở Anh
 D. thế lực của giai cấp tư sản được củng cố, quyền lợi của nhân dân được đảm bảo
 Câu 10. Đâu không phải là kết quả của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
 A. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh
 B. Lật đổ chế độ phong kiến
 C. Thành lập Hợp chủng quốc Mỹ
 D. Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
 Câu 11. Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Pháp trước cách mạng là
 A. giữa các tầng lớp nhân dân Pháp và chế độ phong kiến.
 B. giữa nông dân và bọn chủ đất.
 C. giữa vô sản và tư sản.
 D. giữa tư sản và chế độ phong kiến. 
 Câu 12. Thành tựu tiêu biểu nhất của cách mạng công nghiệp Anh là gì?
 A. Chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni
 B. Chế tạo thành công chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên
 C. Chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước
 D. Việc phát minh ra máy hơi nước
Câu 13: Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập?
 A. Mi-an-ma
 B. Phi-lip-pin
 C. Xiêm
 D. Việt Nam
 Câu 14: Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm chiếm các nước Đông Dương vào thời gian nào?
 A. Cuối thế kỉ XIX
 B. Đầu thế kỉ XVI
 C. Giữa thế kỉ XIX
 D. Cuối thế kỉ XVI
 Câu 15: Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn
 A. hình thành.
 B. phát triển.
 C. phát triển đến đỉnh cao.
 D. khủng hoảng, suy thoái
 Câu 16: Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của A. thực dân Pháp.
B. thực dân Anh.
C. thực dân Hà Lan.
D. thực dân Tây Ban Nha.
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm) 
Câu 1 (1 điểm). Vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam?
Câu 2 (1.5 điểm). Chứng minh địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người ?
Câu 3 (0,5 điểm). Kể tên một số loại khoáng sản có ở địa phương em? Cho biết những loại khoáng sản đó có ý nghĩa gì?
Câu 4 (1,5 điểm): Hãy trình bày tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh.
Câu 5 (1,0 điểm): Phân tích hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn.
Câu 6 (0,5 điểm) Việc duy trì lễ khao lề thế lính trên đảo lí sơn (QĐ Hoàng Sa) ngày nay có ý nghĩa gì ?
 HƯỚNG DẪN CHẤM IV. MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
 Phần I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D D B C A D D C
 Câu 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án A B A D C A D C
 Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
 PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Nội dung đáp án Điểm
 1 Sơ đồ: 1,0
 (1 điểm)
 2 - Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa: 1,0
 (1,5 điểm) + Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ.
 + Các khối núi lớn bị xói mòn, cắt xẻ và xâm thực.
 + Địa hình caxtơ.
 + Trên bề mặt địa hình thường có rừng cây rậm rạp che phủ. - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta 0,5
 như các công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh, rạch, hồ chứa nước...
 3 HS kể được một số loại khoáng sản có ở địa phương và nêu được ý nghĩa của những khoáng sản đó: Phát triển 0,5
(0,5 điểm) kinh tễ, nâng cao đời sống nhân dân, 
 4 Tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh:
(1,5 điểm) - Tính chất:
 + Cách mạng Anh mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản. 0,5
 + Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng không triệt để, do: không xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến (vẫn duy trì ngôi 
 vua và thế lực của quý tộc mới, ); chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. 0,5
 - - Ý nghĩa: mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển nhanh chóng.
 0,5
 5 (1,0 *Hệ quả tiêu cực:
 điểm) - Đất nước Đại Việt bị chia cắt thành 2 đàng, lấy sông Gianh làm giới tuyến 0,5
 - Hình thành nên cục diện “một cung vua - hai phủ chúa” (do cả hai chính quyền Trịnh, Nguyễn đều dùng niên 
 hiệu vua Lê, đều thừa nhận quốc hiệu Đại Việt).
 - Cuộc xung đột kéo dài giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn đã làm suy kiệt sức người, sức của; tàn phá 
 đồng ruộng, xóm làng; giết hại nhiều người dân vô tội; chia cắt đất nước và làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung 
 của quốc gia - dân tộc.
 * Hệ quả tích cực: để củng cố thế lực, chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong đã từng bước khai phá, mở rộng lãnh 
 thổ về phía Nam; đồng thời triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường 
 Sa. 0,5
 6 (0,5 Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa được bảo tồn đến ngày nay như một nét đẹp văn hóa nhằm tri ân những hùng binh 0,5
 điểm) đã cắm mốc, dựng bia chủ quyền, đồng thời giáo dục cho thế hệ con cháu hôm nay và mai sau về lòng yêu nước, 
 ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

File đính kèm:

  • docxde_thi_tra_giua_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_8_truong_thcs_don.docx