Đề kiểm tra giữa học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang Vũ Yên 01/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 PHÒNG GD&ĐT TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG NĂM HỌC: 2023 - 2024
 Môn: Ngữ văn 6
 Tiết theo PPCT: 106-107
 I: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6 
 Mức độ nhận thức Tổng
 Nội 
 Kĩ dung/đơn Vận dụng % 
 TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 năng vị kiến cao điểm
 thức
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 1 Đọc 1. Văn bản 
 hiểu thông tin
 2. Truyện 3 0 5 0 0 2 0 60
 dân gian ( 
 cổ tích/ 
 truyền 
 thuyết)
 2 Viết Kể lại một 
 truyện cổ 
 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 tích/ truyền 
 thuyết
 Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10
 Tỉ lệ % 20 40% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
 Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Nội thức
 Chương/
TT dung/Đơn vị Mức độ đánh giá Thông Vận 
 Chủ đề Nhận Vận 
 kiến thức hiểu dụng 
 biết dụng
 cao
 1 Đọc hiểu Văn bản Nhận biết:
 thông tin - Nhận biết được các chi tiết trong 
 văn bản. - Nhận biết được cách thức mô tả 
 vấn đề, tường thuật lại sự kiện 
 trong văn bản thông tin.
 - Nhận biết được cách triển khai 
 văn bản thông tin theo trật tự thời 
 gian và theo quan hệ nhân quả.
 - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ 
 ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ 
 đồng âm, các thành phần của câu.
 Thông hiểu:
 - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các 
 chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ 
 bản của văn bản.
 - Tóm tắt được các ý chính của 
 mỗi đoạn trong một văn bản 
 thông tin có nhiều đoạn.
 - Trình bày được tác dụng của 
 nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, 
 số thứ tự và dấu đầu dòng trong 
 văn bản. 
 - Trình bày được mối quan hệ 
 giữa đặc điểm văn bản thuật lại 
 một sự kiện với mục đích của nó.
 - Giải thích được vai trò của các 
 phương tiện giao tiếp phi ngôn 
 ngữ (hình ảnh, số liệu,...).
 - Xác định được nghĩa thành ngữ 
 thông dụng, yếu tố Hán Việt 
 thông dụng; công dụng của dấu 
 chấm phẩy, dấu ngoặc kép được 
 sử dụng trong văn bản.
 Vận dụng: 
 - Rút ra được những bài học từ 
 nội dung văn bản.
 - Đánh giá được giá trị của thông 
 tin trong văn bản hoặc cách thức 
 truyền tải thông tin trong văn bản.
Truyện dân Nhận biết: 
gian ( cổ - Nhận biết được chi tiết tiêu 
tích/ truyền biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, 
thuyết) lời người kể chuyện và lời nhân 
 vật.
 - Nhận biết được người kể 
 chuyện ngôi thứ nhất và người kể 
 chuyện ngôi thứ ba.
 - Nhận biết được tình cảm, cảm 
 xúc của người viết thể hiện qua 
 ngôn ngữ văn bản
 - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ 
 ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu 
 trong văn bản.
 Thông hiểu:
 - Tóm tắt được cốt truyện.
 - Phân tích được đặc điểm nhân 
 vật thể hiện qua ngoại hình, cử 
 chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ 
 của nhân vật.
 - Nêu được chủ đề của văn bản.
 - Xác định được nghĩa thành ngữ 
 thông dụng, yếu tố Hán Việt 
 thông dụng; các biện pháp tu từ 
 (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của 
 dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép 
 được sử dụng trong văn bản.
 Vận dụng:
 - Trình bày được bài học về cách 
 nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi 
 ra. 3 TN 5TN 2 TL
 - Trình bày được điểm giống 
 nhau và khác nhau giữa hai nhân 
 vật trong hai văn bản.
2 Viết Nhận biết: 
 Kể lại một Thông hiểu: 
 truyện Vận dụng: 1* 1* 1* 1TL*
 truyền Vận dụng cao: 
 thuyết hoặc Viết được bài văn kể lại một 
 truyện cổ truyền thuyết hoặc cổ tích. Có thể 
 tích sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi 
 thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của 
 mình trên cơ sở tôn trọng cốt 
 truyện của dân gian. Tổng 3 TN 5TN 2 TL 1 TL
 Tỉ lệ % 20 40 30 10
 Tỉ lệ chung 60 40
II:ĐỀ BÀI.
 SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
 Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi. Một lần, bị 
mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, mẹ cậu ở nhà không biết cậu ở đâu nên 
buồn lắm. Ngày ngày mẹ ngồi trên bậc cửa ngóng cậu về. Một thời gian trôi qua mà cậu vẫn 
không về. Vì quá đau buồn và kiệt sức, mẹ cậu gục xuống. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một 
hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ.
 -“Phải rồi, khi mình đói, mẹ vẫn cho mình ăn, khi mình bị đứa khác bắt nạt, mẹ vẫn 
bênh mình, về với mẹ thôi”.
Cậu liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản 
tiếng gọi mẹ:
– Mẹ ơi, mẹ đi đâu rồi, con đói quá ! – Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà 
khóc.
 Kỳ lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng 
như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh. Cây nghiêng cành, 
một quả to rơi vào tay cậu bé.
 Cậu bé cắn một miếng thật to. Chát quá!
 Quả thứ hai rơi xuống. Cậu lột vỏ, cắn vào hạt quả. Cứng quá.
 Quả thứ ba rơi xuống. Cậu khẽ bóp quanh quanh quả, lớp vỏ mềm dần rồi khẽ nứt ra 
một kẽ nhỏ. Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
 Cậu bé ghé môi hứng lấy dòng sữa ngọt ngào, thơm ngon như sữa mẹ.
 Cây rung rinh cành lá, thì thào :
“Ăn trái ba lần mới biết trái ngon. Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ”.
Cậu oà lên khóc. Mẹ đã không còn nữa. Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ 
hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi 
bàn tay làm lụng của mẹ. Nước mắt cậu rơi xuống gốc cây, Cây xòa cành ôm cậu, rung rinh 
cành lá như tay mẹ âu yếm vỗ về.
 Cậu kể cho mọi người nghe chuyện về người mẹ và nỗi ân hận của mình Trái cây 
thơm ngon ở vườn nhà cậu, ai cũng thích. Họ đem về gieo trồng khắp nơi và đặt tên là Cây Vú 
Sữa.
 Nguồn: Truyện cổ tích Tổng hợp.
Câu 1*. Xác định ngôi kể của văn bản trên?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Cả a và b
Câu 2*. Nhân vật chính trong văn bản trên là ?
A. Cậu bé 
B. Cây vú sữa . C. Người mẹ.
D. Mọi người 
Câu3*. Các từ láy có trong đoạn văn sau: 
“Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.Cậu bé ghé môi hứng lấy dòng 
sữa ngọt ngào, thơm ngon như sữa mẹ.
 Cây rung rinh cành lá, thì thào :
“Ăn trái ba lần mới biết trái ngon. Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ”.
A. Sóng sánh, thì thào
B.Ngọt ngào, rung rinh, thì thào
C. Sóng sánh, ngọt ngào, rung rinh, thì thào
D.Sóng sánh, ngọt ngào, thì thào
Câu 4. Hành động vùng vằng bỏ đi của cậu bé thể hiện thái độ gì ?
A. Giận dữ mẹ.
B. Vô lễ và không thương mẹ .
C. Vì cậu không nghe lời mẹ.
D. Vì không thương mẹ .
Câu 5. Nghĩa của từ “ kì lạ” là khác thường đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai.
Câu 6. Tâm trạng của cậu bé như thế nào khi về nhà không thấy mẹ ?
A. Cậu bé gọi mẹ khản cả tiếng
B. Cậu bé khóc
C. Cậu bé ân hận
D. Cả ba phương án đều đúng.
Câu 7. Nêu chủ đề của văn bản?
A. Tình mẫu tử
B. Tình cảm gia đình
C. Tình bạn
D. Tình phụ tử
Câu 8. Công dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau: “Ăn trái ba lần mới biết trái ngon. 
Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ”.
A. Đánh dấu sự xuất hiện của từ ngữ có hàm ý mỉa mai
B. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật 
C. Dùng để đánh dấu tên các vở kịch, tác phẩm văn học....
D. Dùng để đánh dấu từ ngữ với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 9. Em có đồng ý với việc làm của cậu bé hay không? Vì sao?
Câu 10. Thông qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
PHẦN II. VIẾT(4.0đ)
 Hãy nhập vai nhân vật kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
 .. III. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 C 0,5
 2 A 0,5
 3 C 0,5
 4 B 0,5
 5 A 0,5
 6 D 0,5
 7 A 0,5
 8 B 0,5
 9 - Học sinh nêu được quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý 1,0
 - Có cách lí giải hợp lý:
 + Vì làm con thì phải nghe lời mẹ.
 10 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học. 1,0
 - Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
 II VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25
 Nhập vai nhân vật kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
 c. Kể về một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các 
 yêu cầu sau:
 - Sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng tôi hoặc ta 2.5
 - Giới thiệu được câu chuyên
 - Các sự kiện chính trong câu chuyện: bắt đầu – diễn biến – kết thúc.
 - Ý nghĩa của truyện
 d. Chính tả, ngữ pháp 0,5
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_ngu_van_6_nam_hoc_2023_2024_truong.docx