Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Năm ho Phạm Thị Thu (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang Vũ Yên 30/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Năm ho Phạm Thị Thu (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Năm ho Phạm Thị Thu (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Năm ho Phạm Thị Thu (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS TÂY HƯNG
 BÀI ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
 Năm học 2023 – 2024
 MÔN: NGỮ VĂN 9
 Thời gian làm bài: 90 phút
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức
 - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình hệ 
 thống các văn bản thơ hiện đại đã học, về văn nghị luận văn học. Mục đích đánh giá năng lực 
 nhận biết, thông hiểu và vận dụng linh hoạt kiến thức đã học vào viết bài văn nghị luận văn 
 học.
 2. Năng lực
 a. Năng lực chuyên biệt:
 - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tạo lập văn bản, cảm thụ
 b. Các năng lực chung:
 - Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy, tự học.
 3. Các phẩm chất
 - Trung thực, có ước mơ, hoài bão tốt đẹp.
 II. MA TRẬN
 Mức độ cần đạt
 Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận Tổng
 dụng 
 cao
 Ngữ liệu - Nhận diện : - Khái quát - Nhận xét , 
 -Văn bản Chi tiết trong nội dung chính đánh giá quan 
 ngoài văn bản. của đoạn trích. điểm tư tưởng , 
 chương - Chỉ ra nét - Hiểu ý nghĩa, tình cảm, thái 
Phần I. trình sgk. đặc sắc nghệ tác dụng của độ của tác giả .
Đọc - hiểu thuật trong nét đặc săc - Rút ra bài học 
(3,0 điểm) đoạn trích nghệ thuật tư tưởng, nhận 
 trong đoạn thức..
 trích.
 - Số câu 2 1 1 4
 - Số điểm 1.0 1.0 1,0 3.0
 - Tỉ lệ % 10% 10% 10% 30% 
 Văn nghị Viết đoạn văn Viết bài 
 luận NLXH văn nghị 
Phần II. (Khoảng 200 luận về 
Làm văn chữ) một 
(7,0 điểm) đoạn thơ 
 - Số câu 1 1 2
 - Số điểm 2.0 5.0 7.0
 - Tỉ lệ % 20% 50% 70%
 - Số câu 2 1 2 1 6
Tổng - Số điểm 1.0 1.0 3.0 5.0 10
 - Tỉ lệ % 10% 10% 30% 50% 100% 
 1 III. ĐỀ BÀI
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
 “ Cô ơi ! Cô không phải người nông dân một nắng hai sương làm ra hạt thóc, nhưng cô 
dạy con biết quý bát cơm chan chứa mồ hôi. Cô không phải người công nhân kĩ sư kiến thiết 
mọi nơi, nhưng cô xây cho đời một tương lai phía trước.
 Cha mẹ là người cho con cuộc sống, bạn bè là những chỗ dựa niềm tin, thử thách rồi 
những thất bại đã cho con trưởng thành hơn thì chính cô là người dạy con vượt qua khó khăn 
vấp ngã trên đường đời.
 Chính cô là người nâng niu, uốn nắn cho con từng lời ăn tiếng nói, từng cử chỉ dáng đi. 
Con lớn dần trong vòng tay yêu thương của cô mà không hay rằng ba năm học đã sắp kết thúc. 
Con sắp phải xa cô thật rồi sao? Con chỉ muốn mãi là cô trò nhỏ được cắp sách vở đến 
trường, ngày ngày được nghe cô giảng bài. Nhưng con phải đi để còn nhường chỗ cho thế hệ 
các em học sinh mới. Đây cũng là lúc con vận dụng những bài học về cuộc đời của cô ở ngôi 
trường khác, to lớn hơn trường mình.”
 (Trích Thư gửi cô ngày tri ân , 3-6-2014) 
Câu 1 (0,5 điểm): Theo đoạn trích, cha mẹ là người cho con cuộc sống bạn bè là những chỗ 
dựa niềm tin thì cô là người đã dạy học trò những điều gì?
Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 3 (1,0 điểm): Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: 
“Chính cô là người nâng niu, uốn nắn cho con từng lời ăn tiếng nói, từng cử chỉ dáng đi.”
Câu 4 (1,0 điểm): Qua đoạn trích trên, tác giả gửi đến người đọc những thông điệp gì?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 
200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm): Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau:
 Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
 Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
 Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
 Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân..”
 (Trích Viếng lăng Bác, Ngữ văn 9,tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, trang 58)
IV/ ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM 
 Phần Nội dung Điểm
 Phần I: Đọc- hiểu( 3,0 điểm)
 Câu 1 - Theo đoạn trích, chính cô là người dạy con vượt qua khó khăn vấp ngã 0,5
 trên đường đời.
 Câu 2 - Nội dung : Ngợi ca công lao của cô giáo và thể hiện lòng biết ơn của 0,5
 học sinh đối với thầy cô.
 Câu 3 - Biện pháp tu từ liệt kê: “nâng niu, uốn nắn” ; “lời ăn tiếng nói, cử chỉ, 0,25
 dáng đi”
 - Tác dụng:
 + Tạo nên cách diễn đạt cụ thể, giàu hình ảnh, nhịp điệu, sinh động, hấp 0,25
 dẫn, gây ấn tượng với người đọc, người nghe.
 + Diễn tả đầy đủ, chi tiết, những cử chỉ, việc làm đầy tình yêu thương 0,25
 của cô giáo cho học trò giống như tình cảm của người mẹ dành cho 
 2 những đứa con.
 + Thể hiện niềm xúc động, biết ơn của học trò dành cho cô giáo trong 0,25
 ngày chia tay. 
 Câu 4 Học sinh có thể nêu ra một số thông điệp gợi ý sau: 0,25
 + Lòng biết ơn là một phẩm chất cao đẹp, cần có ở mỗi con người.
 + Biết trân trọng, nâng niu tình thầy trò, đề cao lối sống tôn sư, trọng 0,25
 đạo.
 0,25
 + Biết ơn thầy cô giáo, những người đã dạy dỗ ta nên người. Học tập tốt, 
 tu dưỡng rèn luyện đạo đức trở thành công dân tốt xứng đáng với công 
 lao của thầy cô 0,25
 + Đề cao lối sống uống nước nhớ nguồn, ân nghĩa, thủy chung 
 (HS có thể nêu được thông điệp khác miễn là hợp lý)
Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
 YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỂM
1. Yêu cầu hình thức, kĩ năng
 0,5
 - Đảm bảo đúng hình thức: Đoạn văn nghị luận tư tưởng đạo lí.
- Cần vận dụng đúng thao tác lập luận: Kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
- Không mắc lỗi tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
2. Yêu cầu nội dung, kiến thức
2.1. Nêu vấn đề nghị luận: Lòng biết ơn là một trong những phẩm chất vô cùng cao 0,25
quý, tốt đẹp của con người.
2.2. Triển khai vấn đề nghị luận: 0,25
- Giải thích: Lòng biết ơn là thái độ trân trọng những gì người khác đã làm cho 
chúng ta, đem lại cho ta những điều tốt đẹp.
- Ý nghĩa của lòng biết ơn:
 Lòng biết ơn là đạo lý không thể thiếu bởi:
+ Người có lòng biết ơn luôn được yêu quý, trân trọng luôn nhận được sự giúp đỡ 
của người khác khi gặp khó khăn 
+ Người giúp đỡ chúng ta sẽ cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc, nhiệt tình hơn khi giúp 0,75
chúng ta từ đó mối quan hệ giữa người với người ngày càng gần gũi, gắn bó, phát 
triển
+ Biết ơn quá khứ, trân trọng giá trị nguồn cội là chúng ta đã góp phần bảo vệ nền 
văn hóa truyền thống của đất nước.
- Phản đề: 
 Tuy nhiên trong sự phát triển của xã hội hiện đại ngày nay, khi những giá trị 
truyền thống ngày càng mai một, có một bộ phận giới trẻ quay lưng lại với nó, sống 
ích kỉ, vong ân bội nghĩa.
- Bài học nhận thức, hành động:
+ Nhận thức: Biết ơn là phẩm chất cao quý, quan trọng trong cuộc sống 0,25
+ Lên án, phê phán những kẻ vô ơn, bạc nghĩa.
 3 + Biết ơn không chỉ là thái độ mà bằng hành động cụ thể: Biết ơn thầy cô dạy ta học 
hành ; Biết ơn những người đã giúp đỡ ta trong cuộc sống
+ Tích cực phấn đấu trong rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, trở thành con ngoan trò 
giỏi, một công dân có ích cho xã hội.
Câu 2 (5,0 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng:
- Đúng kiểu bài văn nghị luận về một đoạn thơ.
 0,.5
- Đảm bảo bố cục đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; có luận điểm rõ ràng, lập 
luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, đúng văn phạm, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
2. Yêu cầu về nội dung, kiến thức:
2.1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Viễn Phương và bài thơ “Viếng lăng Bác”. 0, 5 
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Khổ thơ đã thể hiện một cách sâu sắc lòng thành kính 
của nhà thơ và của nhân dân đối với Bác. 
- Trích dẫn
2.2. Thân bài
a. Khái quát: 
- Hoàn cảnh sáng tác, mạch cảm xúc của cả bài thơ 0,25
- Vị trí và nội dung đoạn trích trong cảm xúc của toàn bài.
b. Triển khai luận điểm:
* Luận điểm 1: Từ nỗi bồi hồi xúc động đến nghẹn ngào ban đầu khi đặt chân 1.5
đến lăng Bác, nhà thơ ngợi ca công lao vĩ đại của Người.
 Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
 Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
+ Hình ảnh “mặt trời đi qua trên lăng” là mặt trời của thiên nhiên, nguồn ánh sáng 
rực rỡ, vĩnh viễn, bất tận trên thế gian này. Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho 
con người và vạn vật.
+ Từ hình ảnh thiên nhiên, tác giả đã liên tưởng và sáng tạo một hình ảnh ẩn dụ tinh 
tế, tài tình, độc đáo, “mặt trời trong lăng rất đỏ” để ca ngợi công ơn to lớn và sự cao 
cả, vĩ đại của Bác. Trong tâm hồn Bác ngời sáng một vầng hào quang rực rỡ như 
nguồn sáng của mặt trời đã đem lại sự sống cho con người, vạn vật. Đó cũng chính 
là vầng hào quang chói lọi của lí tưởng cách mạng mãi mãi soi sáng cho dân tộc Việt 
Nam vững bước trên con đường phía trước, con đường vươn tới một tương lai tốt 
đẹp - một đất nước Việt Nam giàu mạnh.
* Luận điểm 2: Với niềm xúc động chân thành, Viễn Phương đã bày tỏ lòng yêu 1,5 
kính, biết ơn sâu sắc đối với Bác:
 Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
 Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
+ Hình ảnh “dòng người đi trong thương nhớ” gợi lên trước mắt người đọc cảnh 
nhân dân từ mọi miền đất nước về thủ đô Hà Nội để viếng thăm lăng Bác.
 4 + Trong tình cảm nhớ thương, biết ơn Bác vô hạn, họ kết thành những “tràng hoa” 
đời tuyệt đẹp thành kính dâng lên Bác. Những tràng hoa tươi thắm ấy tượng trưng 
cho muôn triệu cuộc đời nở hoa dưới ánh sáng mặt trời rực rỡ của Bác. Cả dân tộc 
đời đời tưởng nhớ và ghi khắc trong lòng công ơn to lớn của Bác.
+ Với lòng biết ơn vô hạn, Viễn Phương đã sáng tạo hình ảnh ẩn dụ, giàu ý nghĩa 
tượng trưng “bảy mươi chín mùa xuân” để ca ngợi sự cống hiến, hi sinh cao cả của 
Bác Hồ kính yêu. Cuộc đời của Người là “bảy mươi chín mùa xuân” tươi đẹp, cống 
hiến trọn vẹn cho dân tộc, cho đất nước. Suốt hơn nữa thế kỉ, Bác đã chiến đấu, hy 
sinh để đem lại độc lập tự do cho dân tộc, đem lại cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh 
phúc cho nhân dân. Sự cống hiến của Bác thật cao cả, vĩ đại! Vì vậy Bác còn sống 
mãi trong niềm ngưỡng mộ, tôn kính của nhân dân.
 0,25 
b3. Đánh giá về nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ:
- Khổ thơ có giọng điệu vừa trang nghiêm, thành kính phù hợp với đề tài viết về lãnh tụ, 
lại vừa tha thiết, sâu lắng. Ngoài ra, khổ thơ còn sử dụng hình ảnh có sức gợi sâu sắc, có 
ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng: mặt trời, tràng hoa. 
- Vẻ đẹp trong cảm xúc của đoạn thơ thể hiện lòng thành kính, sự ngưỡng vọng và biết 
ơn sâu sắc của nhà thơ, của nhân dân ta đối với lãnh tụ Hồ Chí Minh.
 0,5 
c. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của khổ thơ và vị trí của tác phẩm trong nền thơ hiện đại.
- Bày tỏ suy nghĩ và thái độ của bản thân đối với Bác hồ kính yêu: Yêu mến, tự hào, 
trân trọng, ngợi ca ..
 XÁC NHẬN CỦA TỔ CM NHÓM GIÁO VIÊN RA ĐỀ
 5 6 II. Yêu cầu nội dung, kiến thức
1. Nêu vấn đề: Ý nghĩa của biết ơn trong cuộc sống 0,25
2. Triển khai vấn đề: Dưới đây là một số gợi ý: 1,0
* Giải thích: 
- Lòng biết ơn là sự ghi nhớ và trân trọng những gì mà mình nhận được từ 
người khác hay với những thành quả lao động do cha ông để lại.
* Bàn luận: Ý nghĩa của lòng biết ơn:
+ Là lối ứng xử, lối sống mang vẻ đẹp nhân văn, đã trở thành đạo lí tốt đẹp 
mang tính truyền thống của con người Việt Nam.
+ Người có lòng biết ơn luôn được yêu quý, trân trọng luôn nhận được sự 
giúp đỡ của người khác khi gặp khó khăn. 
+ Là nền tảng giúp con người dám đối mặt và vượt qua những khó khăn, 
thử thách; rèn luyện thêm những phẩm chất khác như tình yêu thương, tinh 
thần trách nhiệm, lối sống thủy chung ân nghĩa...
+ Góp phần xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con 
người, xã hội phát triển văn minh.
+ Biết ơn quá khứ, trân trọng giá trị nguồn cội là chúng ta đã góp phần bảo 
vệ nền văn hóa truyền thống của đất nước.
+ Những câu tục ngữ nói về lòng biết ơn: Uống nước nhớ nguồn. ăn quả 
nhớ kẻ trồng cây 
* Phản đề: Tuy nhiên vẫn còn một số cá nhân sống vô tình, vong ân bội 
nghĩa: Qua cầu rút ván, Ăn cháo đá bát, ... 0,25
* Bài học nhận thức, hành động và liên hệ bản thân: 
- Coi trọng, giữ gìn, kế thừa phát huy lối sống biết ơn; 
- Lối sống ân nghĩa, thủy chung, biết ơn cần phải được thể hiện bằng hành 
động cụ thể trong gia đình, trong nhà trường, ngoài xã hội.
- Liên hệ...
 * Lưu ý: Giám khảo linh hoạt khi cho điểm bài làm của thí sinh. Thí sinh 
có thể trình bày thêm biểu hiện...nhưng không được vượt quá dung lượng 
và lệch trọng tâm yêu cầu về nội dung đoạn văn. (nếu không có, không trừ 
điểm).
 7

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_9_nam_ho_pham_thi_thu.docx