Đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hương (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Vũ Yên 31/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hương (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Sinh học 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Hương (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG
 TUẦN 9 - TIẾT 17
 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng.
a. Kiến thức:
- Hiểu những thí nghiệm của Men đen và những định luật di truyền của ông, Thí nghiệm 
của Moocgan và di truyền liên kết.
- Biết đặc điểm cấu tạo của NST, ADN
- Hiểu quá trình nguyên phân và giảm phân, phát sinh giao tử và cơ chế xác định giới 
tính.
b. Kĩ năng
- Xử lý và trình bày thông tin, giải quyết vấn đề
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a. Các phẩm chất
- Tự giác, nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá, kịp thời điều chỉnh phương pháp học tập 
sau khi thu được kết quả
b. Các năng lực chung
 - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, quản lí
c. Các năng lực chuyên biệt
 - Phát triển năng lực tri thức sinh học. 
II. CHUẨN BỊ
1. Thầy
- Ma Trận, đề kiểm tra, đáp án
2. Trò
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
C. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Ma Trận đề kiểm tra
 Mức nhận thức
 Chủ đề Thông Vận dụng Vận dụng Cộng
 mạch Nhận biết hiểu thấp cao
 KT,KN TN TL TN TL TN TL TN TL
 Nhận biết Nguyên nhân Biện 
 Chương phép lai xuất hiện biến dị luận 
 I. Các thí phân tích, tổ hợp, viết sơ 
 nghiệm kết quả phép đồ lai
 của Men lai, kn tính 
 Đen (6t) trạng trội, 
 dòng thuần
 Số câu 4 1 1 6 Câu 
 Số điểm 1,6 0,4 2điểm 4điểm 
 điểm điểm
 1 Nêu biến đổi Xác định số tế Giải 
 Chương NST trong bào con sau thích 
 II. Tế phân bào, ý nguyên phân, cơ chế 
 Bào(6t) nghĩa của giảm phân, cơ giới 
 thụ tinh, NP, sở sự phân hóa tính
 GP giới tính, tỷ lệ 
 đực cái
 Câu 4 4 1 9câu 
 điểm 1,6 1,6 1 điểm 4.2 
 điểm điểm điểm 
 Nhận biết xác định phân 
 Chương các loại tử ADN
 III. AND ẢRN, biết 
 và cấu trúc 
 gen(2t) phân tử 
 ADN 
 Câu 2 1/2 2,5câu 
 điểm 0,8 1 điểm 1,8 
 điểm điểm 
 Tổng 15C Số câu 10 Số câu 5,5 Số câu 1 Số câu 1/2 Tổng 
 Tổng Số điểm 4.0 Số điểm 3.0 Số điểm 2.0 Số điểm 1.0 18C
 10.0Đ Tổng 
 10 Đ
I. Trắc nghiệm khách quan 6 điểm
Câu 1. phép lai nào sau đây là phép lai phân tích:
A. Aa x AA C. Aa x aa B. Aa x Aa D. aa x aa
Câu 2. ADN có chức năng:
A. Truyền đạt thông tin di truyền. B. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
C. Lưu giữ thông tin di truyền. D. Trực tiếp tham gia tổng hợp protein.
Câu 3. Đâu không phải ý nghĩa của thụ tinh:
A. Giúp duy trì bộ NST 2n đặc trưng của loài. B. Tạo nên hợp tử có tính di truyền.
C. Góp phần tạo nên nhiều biến dị tổ hợp. D. Hạn chế biến dị tổ hợp
Câu 4. Hai tế bào 2n giảm phân bình thường thì kết quả sẽ là
A. Tạo ra 4 tế bào 2n. C. Tạo ra 8 tế bào 2n 
B. Tạo ra 8 tế bào n. D. Tạo ra 4 tế bào n
Câu 5. Di truyền liên kết là hiện tượng:
A. Một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau.
B. Một nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau
C. Các tính trạng di truyền độc lập với nhau
D. Một tính trạng không được di truyền
Câu6. Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có số cặp nucleotit:
A. 10 cặp. B. 15 cặp C. 20 cặp. D. 25 cặp
Câu 7: Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
A. tính trạng lặn B. tính trạng tương ứng. C. tính trạng trung gian. D. tính trạng trội.
 2 Câu 8. Khi cho phép lai: 
p Hạt vàng, vỏ nhăn x hạt xanh, vỏ trơn
F1: Hạt vàng, vỏ trơn ; hạt xanh, vỏ trơn; Hạt xanh, vở nhăn; hạt vàng, vỏ nhăn
Đâu là biến dị tổ hợp:
A. Hạt vàng, vỏ trơn ; hạt xanh, vỏ trơn B. Hạt xanh, vở nhăn; hạt vàng, vỏ nhăn
C. Hạt vàng, vỏ trơn ; Hạt xanh, vỏ nhăn D. hạt xanh, vỏ trơn; hạt vàng, vỏ nhăn
Câu 9. Một tế bào loài A có 2n= 18, tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần. số NST 
có trong các tế bào con ở kì giữa lần nguyên phân thứ 3 là: 
A. 72 NST kép. B. 72 NST đơn. C. 144NST đơn. D. 144 NST kép. 
Câu 10 .Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì
A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
B. F2 đồng tính trạng trội.
C. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
D. Cả 3 phương án trên.
Câu 11. Cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo ở kì nào của GP I :
A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì cuối
Câu 12 . Dòng thuần là
A. dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
B. dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.
C. dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.
D. dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Câu 13. Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:
 A. Chia đều chất nhân cho 2 tế bào
 B. Sao chép nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
 C. Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
 D. Đảm bảo cho 2 tế bào con giống tế bào mẹ
Câu 14. Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
C. sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Câu 15. Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?
A. Tỉ lệ tinh trùng mang NST X bằng Y.
B. Tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất như nhau.
C. Do quá trình tiến hoá của loài.
D. Cả A và B.
E. Cả A và C.
II – Tự luận(4đ)
Câu 10:(1đ) : Quan niệm sinh con trai hay gái là do người mẹ là đúng hay sai? Vì sao?
Câu 11:(1đ) : Cho một đoạn mạch của ADN có trình tự của các Nuclêotit như sau:
 G – T– G – A – X – T – A – X – G –T – A – X – G – A – G – T 
a) Phân tử ADN trên có chiều dài bằng bao nhiêu A0?
b) Xác định đoạn phân tử ADN hoàn chỉnh?
 3 (2 đ): Cho lai giống đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với giống đậu Hà Lan hạt xanh. 
F1 toàn hạt vàng. Khi cho các cây đậu Hà Lan F1 tự thụ phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu gen và 
kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào? Hãy biện luận và viết sơ đồ lai. Biết tính trạng màu hạt chỉ 
do một nhân tố di truyền quy định.
Đáp án:
Phần 1: mỗi đáp án đúng 0,25 đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đáp án C B D D A C D C D C A B B A D
II – Tự luận(7đ)
Câu 11
Câu Nội dung Điểm
10 Quan niệm trên sai vì 0,5
 Trong quá trình phát sinh giao tử, người mẹ chỉ cho 1 loại giao tử, 
 người bố cho 2 loại giao tử. 0,5
 - trong thụ tinh tùy giao tử người bố kết hợp với giao tử người mẹ mà 
 quy định giới tính con
11 a. 16 x 3,4 = 54,4Ao 0,5 đ
 mARN:
 G – T– G – A – X – T – A – X – G –T – A – X – G – A – G – T 
 G – T– G – A – X – T – A – X – G –T – A – X – G – A – G – T 0,5 đ
12 Khi lai hai giống đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với giống đậu Hà 
 Lan hạt xanh thuần chủng, F1 thu được toàn hạt vàng nên ta có tinh 0,5
 trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tinh trạng hạt xanh.
 * Quy ước gen: A: hạt vàng
 a: hạt xanh
 Sơ đồ lai:
 Ptc : Hạt vàng x hạt xanh
 AA x aa 0,25
 GP: A a
 F1: KG: Aa KH: 100% hạt vàng
 F2 : F1 x F1 0,5
 Hạt vàng x Hạt vàng
 0,25
 Aa x Aa
 GF1: A, a A, a
 F2: KG: 1AA : 2Aa : 1aa KH: 3 hạt vàng: 1 hạt xanh. 0,5
Tổ chuyên môn Ban giám hiệu Người xây dựng
 Hoàng Thị Hương
 4

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_sinh_hoc_9_nam_hoc_2024_2025_hoang.docx