Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 12 trang Vũ Yên 26/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG
 TIẾT 135,136
 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 2023 – 2024
 MÔN: NGỮ VĂN 8
 Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức tổng hợp đã học trong HKII.
-Vận dụng kiến thức vào việc làm bài KT.
2. Năng lực:
-Năng lực chung: năng lực tự chủ trong kiểm tra, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Năng lực chuyên biệt:
+Đọc hiểu văn bản để xác định các yếu tố về từ vựng, phương châm hội thoại, nội dung, 
phương thức biểu đạt, suy nghĩ mở rộng vấn đề
+Viết: tạo lập văn bản tự sự hoàn chỉnh có vận dụng các phương thức biểu đạt đã học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong kiểm tra
-Tích cực đào sâu suy nghĩ tư duy nhạy bén trong làm bài
 MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
 1. MA TRẬN 
 Nội Mức độ nhận thức Tổng
 Kĩ dung/đơn Vận dụng % 
TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 năng vị kiến cao điểm
 thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc Văn bản 
 3 0 5 0 0 2 0 60
 hiểu nghị luận
 Văn bản 
 thông tin 2 Viết Viết văn 
 bản phân 
 tích một 
 tác phẩm 
 văn học: 
 truyện 
 (yêu cầu 
 lựa chọn 
 văn bản 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 ngoài 
 sách giáo 
 khoa và 
 học sinh 
 chưa 
 từng 
 được 
 học).
 Viết văn 
 bản 
 thuyết 
 minh giải 
 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 thích một 
 hiện 
 tượng tự 
 nhiên.
 Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10
 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện 
trong Hướng dẫn chấm. 2. BẢN ĐẶC TẢ
 Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Đơn vị thức
 3. T
 Kĩ năng kiến thức Mức độ đánh giá Thôn Vận Vận 
 T Nhận 
 / Kĩ năng g Dụn dụng 
 biết
 hiểu g cao
1 ĐỌC 4. Văn 3 TN 5 TN 2 TL
 HIỂU bản nghị 
 luận
 Nhận biết:
 - Xác định được luận 
 đề, luận điểm, lí lẽ và 
 bằng chứng tiêu biểu 
 trong văn bản.
 - Nhận biết được các 
 trợ từ, thán từ, thành 
 phần biệt lập, các loại 
 câu phân loại theo mục 
 giao tiếp được sử dụng 
 trong văn bản. Xác 
 định được một số thành 
 ngữ thông dụng, các 
 yếu tố Hán Việt.
 Thông hiểu:
 - Nêu được nội dung 
 bao quát của văn bản.
 - Phân tích được mối 
 liên hệ giữa luận đề, 
 luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận 
điểm, lí lẽ và bằng 
chứng trong việc thể 
hiện luận đề.
- Phân biệt được lí lẽ, 
bằng chứng khách quan 
(có thể kiểm chứng 
được) với ý kiến, đánh 
giá chủ quan của người 
viết.
- Xác định được sắc 
thái nghĩa của từ ngữ và 
việc lựa chọn từ ngữ; 
tác dụng của từ tượng 
thanh, từ tượng hình, 
biện pháp đảo ngữ 
được sử dụng trong văn 
bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học 
cho bản thân từ nội 
dung văn bản.
- Liên hệ được nội 
dung nêu trong văn 
bản với những vấn đề 
của xã hội đương đại. 
- Thể hiện được thái 
độ đồng tình / không 
đồng tình/ đồng tình một phần với quan 
 điểm của tác giả.
5. Văn Nhận biết: 
bản thông - Nhận biết được đặc 
tin điểm của một số kiểu 
 văn bản thông tin như: 
 văn bản giải thích một 
 hiện tượng tự nhiên; 
 văn bản giới thiệu một 
 cuốn sách hoặc bộ 
 phim đã xem.
 - Nhận biết được cách 
 trình bày thông tin 
 trong văn bản như theo 
 trật tự thời gian, quan 
 hệ nhân quả, mức độ 
 quan trọng của đối 
 tượng hoặc cách so 
 sánh và đối chiếu.
 - Nhận biết được các 
 trợ từ, thành phần biệt 
 lập, các loại câu phân 
 loại theo mục giao tiếp 
 được sử dụng trong văn 
 bản. Xác định được 
 một số thành ngữ thông 
 dụng, các yếu tố Hán 
 Việt.
 Thông hiểu: - Phân tích được thông 
tin cơ bản của văn bản. 
 - Phân tích được đặc 
điểm của một số kiểu 
văn bản thông tin: văn 
bản giải thích một hiện 
tượng tự nhiên; văn 
bản giới thiệu một 
cuốn sách hoặc bộ 
phim đã xem; chỉ ra 
được mối quan hệ giữa 
đặc điểm văn bản với 
mục đích của nó. 
- Phân tích được cách 
trình bày thông tin 
trong văn bản như theo 
trật tự thời gian, quan 
hệ nhân quả, mức độ 
quan trọng của đối 
tượng hoặc cách so 
sánh và đối chiếu. 
Vận dụng: 
- Liên hệ được thông 
tin trong văn bản với 
những vấn đề của xã 
hội đương đại.
- Đánh giá được hiệu 
quả biểu đạt của một 
kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong một 
 văn bản cụ thể.
 2. VIẾT 1. Thuyết Nhận biết: 1* 1* 1* 1TL
 minh giải Thông hiểu:
 thích một Vận dụng:
 hiện Vận dụng cao:
 tượng tự Viết được bài văn 
 nhiên thuyết minh giải thích 
 hoặc giới một hiện tượng tự 
 thiệu một nhiên hoặc giới thiệu 
 cuốn sách. một cuốn sách; nêu 
 được những thông tin 
 quan trọng; trình bày 
 mạch lạc, thuyết phục.
 Tổng 3TN 5TN 2TL 1TL
 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10%
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 3.ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi:
 Cầu vồng là hiện tượng quang học thiên nhiên mà hầu như ai trong chúng ta 
đều từng được chiêm ngưỡng. Cầu vồng bản chất là sự tán sắc ánh sáng Mặt trời 
khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu 
sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
 Trên thực tế cầu vồng không phải là một vật thể xác định, mà nó là hình ảnh 
phản chiếu của ánh sáng Mặt Trời qua những giọt nước trong không khí, hiện tượng 
này còn được gọi là sự khúc xạ ánh sáng.
 Ánh sáng Mặt Trời là một hỗn hợp các màu sắc hòa trộn vào nhau mà mắt 
chúng ta không thể phát hiện ra các màu sắc này. Chỉ khi được chiếu qua một lăng 
kính thủy tinh, các tia ánh sáng bị bẻ cong hay còn gọi là khúc xạ để tạo thành một dải màu sắc liên tục mà ta gọi là quang phổ. Do các tia màu đỏ bị bẻ cong ít nhất, 
sau đó đến các tia màu cam, vàng, xanh lá cây, xanh lam và cuối cùng là tia màu tím 
bị bẻ cong nhiều nhất.
 Các giọt nước cũng có thể thay thế vai trò của một lăng kính. Khi ánh sáng 
Mặt Trời đi qua lăng kính, các tia sáng bị bẻ cong và sau đó bị phản xạ lại và đi ra 
ngoài giọt nước theo một góc 42 độ. Điều đó giải thích cho việc chúng ta chỉ có thể 
nhìn thấy cầu vồng khi quay lưng lại với Mặt Trời và nhìn theo một góc 42 độ so 
với ánh sáng Mặt Trời. (Theo PSB-INFO.NET)
Câu 1. Văn bản trên cung cấp cho chúng ta thông tin về:
 A. Giải thích một hiện tượng tự nhiên 
 B. Miêu tả về hiện tượng tự nhiên
 C. Nói về sự hấp dẫn của cầu vồng 
 D. Giải thích một hiện tượng nhân tạo
Câu 2. Các thông tin trong văn bản trên được trình bày theo:
 A. Trật tự thời gian
 B. Quan hệ nhân quả
 C. Mức độ quan trọng của đối tượng
 D. Cách so sánh và đối chiếu.
Câu 3. Nếu xét theo mục đích giao tiếp, câu văn “Cầu vồng là hiện tượng quang 
học thiên nhiên mà hầu như ai trong chúng ta đều từng được chiêm ngưỡng” 
thuộc loại câu:
 A. Câu cầu khiến 
 B. Câu trần thuật 
 C. Câu cảm thán 
 D. Câu nghi vấn
Câu 4. Theo thông tin văn bản cung cấp, trên thực tế cầu vồng là gì?
 A. Trên thực tế cầu vồng không phải là một vật thể xác định, mà nó là hình ảnh 
 phản chiếu của ánh sáng Mặt Trời qua những giọt nước trong không khí, 
 hiện tượng này còn được gọi là sự khúc xạ ánh sáng.
 B. Trên thực tế, cầu vồng là một hiện tượng không có thật C. Trên thực tế, cầu vồng có nhiều hơn 7 màu sắc
 D. Trên thực tế, cầu vồng được tạo ra bởi ánh sáng mặt trời
Câu 5. Vì sao chúng ta chỉ có thể nhìn thấy cầu vồng khi quay lưng lại với Mặt 
Trời và nhìn theo một góc 42 độ so với ánh sáng Mặt Trời?
A. Cầu vồng bản chất là sự tán sắc ánh sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua 
các giọt nước mưa.
B. Ánh sáng Mặt trời là một hỗn hợp các màu sắc hòa trộn vào nhau.
C. Khi ánh sáng Mặt trời đi qua các lăng kính (những giọt nước) thì các tia sáng bị 
bẻ cong và sau đó bị phản xạ lại và đi ra ngoài giọt nước theo một góc 42 độ.
D. Trên thực tế cầu vồng là hình ảnh phản chiếu của ánh sáng Mặt Trời qua những 
giọt nước trong không khí.
Câu 6. Trong các tia màu sắc của cầu vồng, tia màu nào bị bẻ cong ít nhất?
 A. Tia màu đỏ
 B. Tia màu vàng
 C. Tia màu tím
 D. Tia màu xanh
Câu 7. Đặc điểm nổi bật của văn bản là:
A. Được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức về hiện tượng cầu vồng.
B. Trình bày một cách khách quan, trung thực.
C. Không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng.
D. Tất cả các đáp án trên. 
Câu 8. Cách trình bày, sắp xếp thông tin của văn bản trên có tác dụng: nhằm cung 
cấp những thông tin khái quát nhất về hiện tượng cầu vồng.
 A. Đúng B.Sai
Câu 9. Theo em, “hiện tượng cầu vồng có liên quan đến sự biến đổi khí hậu ” 
không? Vì sao?
Câu 10. Từ nội dung của văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân?
II. VIẾT (4,0 điểm) 
 Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên .
========================================================== HƯỚNG DẪN CHẤM 
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 A 0,5
 2 C 0,5
 3 B 0,5
 4 A 0,5
 5 C 0,5
 6 A 0,5
 7 D 0,5
 8 A 0,5
 9 Học sinh có thể đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến, 
 có lí giải phù hợp. Gợi ý:
 * Em đồng tình với ý kiến trên vì: 1,0 
 - Dưới góc nhìn khoa học, việc nhìn thấy nhiều cầu vồng là 
 một trong những dấu hiệu cho thấy biến đổi khí hậu đang diễn 
 ra theo chiều hướng xấu.Thực tế bầu trời càng rực rỡ sắc màu 
 thì càng có nhiều vấn đề về biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
 - Điều kiện để xuất hiện cầu vồng là trời vừa mưa vừa nắng. 
 Biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi các kiểu thời tiết, mưa nhiều, 
 nắng nhiều cũng sẽ xuất hiện nhiều cầu vồng 
 10 HS nêu được bài học nhận thức và bài học hành động. Gợi ý:
 - Nhận thức được việc chống biến đổi khí hậu là việc làm cần 1,0
 thiết, có vai trò vô cùng quan trọng đối với chúng ta.
 - Mỗi cá nhân tự thiết lập những thói quen tốt như: sử dụng 
 năng lượng sạch, trồng nhiều cây xanh, tắt các thiết bị điện 
 khi không sử dụng, không sử dụng túi nilon, thu gom rác thải, tuyên truyền với bạn bè, người thân nâng cao ý thức bảo vệ 
 môi trường .
 - Phê phán những người chưa có ý thức bảo vệ mô trường.
 (HS có thể kể được những bài học và hành động khác miễn là 
 phù hợp thì cho điểm tối đa nếu có từ 03 ý trở lên)
II VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh giải thích một hiện 
 tượng tự nhiên gồm 3 phần: MB, TB, KB. Bố cục mạch lạc, 0,25
 lời văn sinh động, sáng tạo.
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: viết bài văn thuyết minh giải 
 thích một hiện tượng tự nhiên.
 Triển khai vấn đề thuyết minh thành các luận điểm: HS triển 
 0,25
 khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao 
 tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây 
 là một số gợi ý:
 * Mở bài
 - Nêu tên hiện tượng tự nhiên.
 0.5
 - Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên.
 * Thân bài
 - Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện điển hình của hiện 
 0,5
 tượng tự nhiên
 - Nêu lần lượt các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tự nhiên, 
 1,0
 kết hợp trích dẫn ý kiến của các chuyên gia và bổ sung trên 
 cơ sở một số tài liệu được cập nhật.
 1,0
 - Xác định mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên với đời sống 
 của con người; nêu, đánh giá khái quát về thái độ và những 
 việc con người đã làm trước hiện tượng tự nhiên đó.
 0,5
 *Kết bài: Nêu ấn tượng hay đánh giá chung của bản thân về 
 hiện tượng tự nhiên được đề cập. 

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_8_nam_hoc_2023_2024_tr.docx