Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 - Năm 2024- 2025 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 - Năm 2024- 2025 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 7 - Năm 2024- 2025 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 7 Năm học 2024-2025 Thời gian : 60 phút MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức Thông Vận Vận dụng Nhận Chương/ Nội dung/đơn vị hiểu dụng cao Tổng TT biết chủ đề kiến thức điểm TNKQ % TL TL TL Phân môn Địa lí -Vị trí địa lí, phạm vi châu Âu - Đặc điểm tự nhiên châu Âu - Đặc điểm dân cư, CHÂU 25% xã hội châu Âu 1 ÂU 4TN 1TL 1TL 2,5đ - Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên - Khái quát về Liên minh châu Âu (EU) - Vị trí địa lí, phạm vi châu Á - Đặc điểm tự nhiên châu Á 25% CHÂU Á 2 - Đặc điểm dân cư, 4TN 1TL* 2,5đ xã hội châu Á - Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á 8 câu Số câu/ loại câu 1 TL 1 TL 1TL 11 câu TNKQ Tỉ lệ: 20% 15% 10% 5% 50% Phân môn Lịch sử 1 Tây Âu từ 1. Quá trình hình 3đ thành và phát triển thế kỉ V 30% đến nửa của chế độ phong 2TN ½TL đầu thế kỉ kiến ở Tây Âu XVI 1TL 2. Các cuộc phát 0,25đ kiến địa lý và sự 1TN hình thành quan hệ 2,5% sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu 3. Phong trào văn 0,75đ hóa phục hưng và 3TN Cải cách tôn giáo 7,5% 2 Trung Trung quốc từ thế Quốc và kỉ VII đến giữa thế Ấn Độ kỉ XIX 1/2TL 1,0đ 2TN thời 10% trung đại 8 câu Số câu/ loại câu ½TL 1 TL ½TL 10 câu TNKQ Tỉ lệ: 20% 15% 10% 5% 50% 16 câu 1,5TL 2TL 1,5TL Tổng số câu 21 câu TNKQ Tỉ lệ chung 40% 30% 20% 10% 100% BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội Chương/ Thông Vận TT dung/Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Vận Chủ đề hiểu dụng kiến thức biết dụng cao Phân môn Địa lí Nhận biết 4TN - Trình bày được đặc - Vị trí địa điểm vị trí địa lí, lí, phạm vi hình dạng và kích châu Âu thước châu Âu. - Đặc điểm - Trình bày được đặc tự nhiên điểm các đới thiên - Đặc điểm nhiên: đới lạnh; đới dân cư, xã ôn hòa. hội - Trình bày được - Phương Châu đặc điểm đô thị hoá thức con 1 Âu ở châu Âu. người khai Vận dụng 1TL thác, sử - Lựa chọn và trình dụng và bảo bày được một vấn đề vệ thiên bảo vệ môi trường ở nhiên châu Âu. - Khái quát Vận dụng cao 1TL về Liên - Biết cách vẽ biểu minh châu đồ tròn thể hiện tỉ lệ Âu (EU) GDP của EU trong tổng GDP của thế giới năm 2020 đúng quy tắc, đảm bảo chính xác, thẩm mỹ - Biếtghi đủ thông tin (số liệu %, tên biểu đồ) Nhận biết - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. - Trình bày được một trong những đặc - Vị trí địa điểm thiên nhiên lí, phạm vi châu Á: Địa hình; châu Á khí hậu; sinh vật; - Đặc điểm nước; khoáng sản. 2 Châu Á tự nhiên 4TN - Trình bày được đặc - Đặc điểm điểm dân cư, tôn dân cư, xã giáo; sự phân bố dân hội cư và các đô thị lớn. Thông hiểu - Trình bày được đặc điểm tự nhiên và ý nghĩa của đặc điểm 1TL* thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu Số câu/ Loại câu TNKQ TL TL TL Phân môn Lịch sử 1 Tây Âu 1. Quá trình Nhận biết 2TN từ thế kỉ hình thành và - Biết được những V đến phát triển của việc làm của người nửa đầu chế độ phong Giéc man tác động thế kỉ kiến ở Tây đến châu Âu. Âu XVI - Biết được các giai cấp trong xã hội phong kiến ở châu Âu. Thông hiểu - Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ 1/2TL phong kiến Tây Âu. -Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên Chúa giáo Vận dụng 1TL So sánh đặc trưng nền kinh tế của lãnh địa phong kiến với thành thị trung đại 2. Các cuộc Nhận biết phát kiến địa - Biết được các cuộc lý và sự phát kiến địa lí đem 1TN hình thành lại sự giàu có cho tầng quan hệ sản lớp nào? xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu Nhận biết - Biết được nguyên 3. Phong nhân dẫn đến phong trào văn hóa trào cải cách tôn phục hưng giáo. 3TN và Cải cách - Biết được địa tôn giáo điểm, thành tựu văn hóa của phong trào văn hóa phục hưng 2 Nhận biết - Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung 2TN Trung 1. Trung Quốc dưới thời Quốc và quốc từ thế Đường. Ấn Độ kỉ VII đến - Mô tả được sự phát thời giữa thế kỉ triển kinh tế dưới trung XIX thời Minh - Thanh đại Vận dụng cao - Giải thích vì sao 1/2TL nho giáo trở thành hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến * 8 Số câu/ Loại câu 1/2 TL 1/2TL TNKQ 1TL Tỉ lệ (%) 20% 15% 10% 5% Tỉ lệ chung 40% 30% 20% 10% ĐỀ KIỂM TRA I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (16 câu; 4,0 điểm) Câu 1: Phần lớn lãnh thổ châu Âu thuộc đới khí hậu nào? A. Ôn hoà bán cầu Bắc. B. Ôn hoà bán cầu Nam. C. Nhiệt đới bán cầu Bắc. D. Nhiệt đới bán cầu Nam. Câu 2:Đô thị hóa ở châu Âu có đặc điểm nào sau đây? A. Mức độ đô thị hóa rất thấp. B. Mức độ đô thị hóa thấp. C. Chủ yếu là đô thị hóa tự phát. D. Mức độ đô thị hóa cao. Câu 3:Dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Âu là A. Py-rê-nê. B. Xcan-đi-na-vi. C. An-pơ. D. Cát-pát. Câu 4: Thiên nhiên đới lạnh ở Châu Âu không có đặc điểm nào sau đây? A. Khí hậu cực và cận cực. B. Thực vật chủ yếu rêu, địa y và cây bụi. C. Động vật tiêu biểu là tuần lộc, gấu trắng. D. Thực vật chủ yếu là rừng lá kim. Câu 5: Việt Nam nằm ở khu nào trên bản đồ chính trị châu Á? A. Đông Á. B. Bắc Á. C. Đông Nam Á. D. Nam Á. Câu 6:Châu Á không tiếp giáp đại dương nào sau đây? A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 7: Châu Á có số dân đông thứ mấy thế giới? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: Đới khí hậu cực và cận cực của châu Á phân bố ở khu vực A. Đông Á. B. Bắc Á. C. Đông Nam Á. D. Nam Á. Câu 9. Việc làm nào của người Giéc – man đã tác động trực tiếp đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu? A.Tiêu diệt đế quốc Rô ma. B. Thành lập nhiều vương quốc mới. C. Chia ruộng đất cho quý tộc người Giéc man. D. Thành lập các thành thị trung đại. Câu 10.Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là A. địa chủ và nông dân. C. lãnh chúa phong kiến và nông nô. B. chủ nô và nô lệ. D. tư sản và nông dân. Câu 11. Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo? A. Thiên Chúa giáo là chỗ dựa vững chắc nhất của chế độ phong kiến. B. Giáo hội Thiên Chúa giáo cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản. C. Thiên Chúa giáo chi phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội Tây Âu. D. Nhiều Giáo hoàng, giám mục quá quan tâm đến quyền lực. Câu 12: Cuộc phát kiến địa lí mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở Châu Âu? A. Tăng lữ, quí tộc B. Tướng lĩnh quân sự, quí tộc C. Công nhân, quí tộc D. Thương nhân, quí tộc Câu 13: Phong trào văn hóa Phục hưng nổ ra đầu tiên ở quốc gia nào? A. Nước Pháp B. Nước Đức C. Nước Ý D. Nước Anh Câu 14: Đỉnh cao của thành tựu văn hóa phục hưng là những vở kịch của A. Đan-tê B. Sếch-xpia C. Xéc-van-téc D. Mi-ken-lăng-giơ Câu 15. Một trong những nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc dưới thời Đường là A. Đỗ Phủ. B. Tố Hữu. C. Lỗ Tấn. D. Nguyễn Du. Câu 16. Sản phẩm thủ công nổi tiếng nào dưới thời nhà Minh được mô tả “ trắng như ngọc, sáng như gương, mỏng như giấy, vang như chuông”? A. Tranh thêu. B. Lụa tơ tằm. C. Đồ sứ. D. Đồ mộc. II. TỰ LUẬN (5 câu; 6,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình của châu Á? Đặc điểm địa hình đó có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân châu Á? Câu 2 (1,0 điểm) Các quốc gia Châu Âu đã thực hiện các giải pháp nào để cải thiện chất lượng không khí? Câu 3 (0,5 điểm) Tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới năm 2020 là 18,1%. Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới năm 2020. Câu 4 (2,0 điểm) a. Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến Tây Âu? b. Vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến Trung Quốc? Câu 5. (1,0 điểm) So sánh đặc trưng nền kinh tế trong các thành thị trung đại với nền kinh tế trong lãnh địa? HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (16 câu; 4,0 điểm) (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 9 A 2 D 10 C 3 C 11 B 4 D 12 D 5 C 13 C 6 D 14 B 7 A 15 A 8 B 16 C II. TỰ LUẬN (5 câu; 6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 a. Trình bày đặc điểm địa hình của châu Á (1,5 điểm) + Rất đa dạng: Gồm núi, sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên 0,25 và đồng bằng rộng lớn...Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh. Địa hình chia thành các khu vực: 0,25 + Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên thấp. + Ở trung tâm là các vùng núi cao đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới. + Phía đông thấp dần về biển, gồm núi, cao nguyên và đồng 0,25 bằng ven biển. + Phía nam và tây nam gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên 0,25 và đồng bằng nằm xen kẽ... b. Thuận lợi và khó khăn của yếu tố địa hình + Thuận lợi: Cao nguyên và đồng bằng rộng lớn thuận lợi 0,25 cho sản xuất và định cư + Địa hình núi cao hiểm trở, dễ xói, sạt lở đất cản trở gây 0,25 khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống Câu 2 Các quốc gia Châu Âu đã thực hiện các giải pháp nào để (1,0 điểm) cải thiện chất lượng không khí? - Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển 0,25 - Giảm khí thải CO2 vào khí quyển bằng cách đánh thuế Các- 0,25 bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên liệu có hàm lượng CO2 cao - Đầu tư phát triển công nghệ xanh, năng lượng tái tạo để dần 0,25 thay thế năng lượng hóa thạch - Đối với thành phố: Giảm lượng xe lưu thông, ưu tiên giao 0,25 thông công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên cho người đi xe đạp và đi bộ. Câu 3 - Vẽ biểu đồ hình tròn đúng quy tắc, chính xác, thẩm mỹ. 0,25 (0,5 điểm) - Ghi đủ thông tin (số liệu %, tên biểu đồ, ) 0,25 Câu 4 a. Đặc điểm của lãnh địa phong kiến Tây Âu (2 điểm) - Các lãnh địa phong kiến được hình thành vào khoảng thế 0,5 kỉ IX, đây là vùng đất đai rộng lớn của các lãnh chúa. - Đặc điểm về cơ cấu: đất đai trong lãnh địa được chia thành 0,5 2 phần: đất của lãnh chúa và đất khẩu phần. + Lãnh chúa xây dựng lâu đài kiên cố, có hào sâu, tường bao quanh. + Đất khẩu phần là vùng đất đai ngoài lâu đài, chủ yếu là đất 0,5 canh tác, được lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và thu tô, thuế. - Mỗi lãnh địa phong kiến là một đơn vị hành chính - kinh tế biệt lập, khép kín, thuộc về một lãnh chúa b. - Vì quan điểm của Nho giáo phù hợp với lợi ích của giai cấp 0,25 phong kiến thống trị. 0,25 - Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội, các khoa thi và tuyển chọn quan lại đều lấy nội dung của nho giáo Câu 5 * Kinh tế trong các lãnh địa 0,5 (1 điểm) - Kinh tế nông nghiệp - Tự cung tự cấp: Tự sản xuất và tự tiêu thụ. Chỉ mua muối và sắt, không trao đổi buôn bán. - Nông nô là lực lao động chính * Kinh tế trong các thành thị 0,5 - Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp - Hoạt động trao đổi buôn bán diễn ra tấp nập - Thành lập nên các phương hội, thương hội DUYỆT CỦA BGH TỔ CM GIÁO VIÊN Phạm Thị Thu Hoàng Thị Định Phạm Thị Phượng
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_7_nam_2024_2.docx

