Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tin học 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tin học 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tin học 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN: TIN HỌC LỚP 6 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ Đơn vị Vận dụng TT Chương/Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % kiến thức cao điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 4: Đạo đức, An toàn thông tin trên 15% 1 pháp luật và văn hóa 0 1 1 Internet (1.5đ) trong môi trường số 5% Sơ đồ tư duy 1 0 (0.5đ) 17.5% Định dạng văn bản 0 1 1 Chủ đề 5: Ứng dụng (1.75đ) 2 tin học Trình bày thông tin ở 7.5% 1 0 dạng bảng (0.75đ) 20% Tìm kiếm và thay thế 1 1 1 (2.0đ) 17.5% Thuật toán 2 1 (1.75đ) Chủ đề 5: Giải quyết Các cấu trúc điều 5% 3 vấn đề với sự trợ giúp 2 0 khiển (0.5đ) của máy tính Chương trình máy 12.5% 1 2 tính (1.25đ) Tổng 08 06 2 1 Tỷ lệ % 40% 30% 20% 10% 100% Tỷ lệ chung 70% 30% (10đ) ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIN HỌC 6- THỜI GIAN LÀM BÀI 45’ Số câu theo mức độ nhận thức TT Chủ đề Nội dung Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận VD biết hiểu dụng cao Thông hiểu: (Câu 1) Chủ đề 4: Đạo đức, An toàn – Nêu và thực hiện được một số biện pháp cơ bản để pháp luật và thông tin phòng ngừa tác hại khi tham gia Internet. 1 0 1 1 văn hóa trên Vận dụng trong môi Internet – Thực hiện được các thao tác để bảo vệ thông tin và trường số tài khoản cá nhân. Nhận biết: (Câu 2) Sơ đồ tư – Biết được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu 1 0 duy cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin. Thông hiểu Chủ đề 5: – Trình bày được trang văn bản và in. (Câu 3) 2 Ứng dụng Định dạng Vận dụng 0 1 1 tin học văn bản – Soạn thảo được văn bản đơn giản phục vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày. Trình bày Nhận biết: (Câu 4) thông tin ở – Biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở 1 0 dạng bảng dạng bảng. Số câu theo mức độ nhận thức TT Chủ đề Nội dung Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận VD biết hiểu dụng cao Nhận biết: Biết được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản. (Câu 5) Tìm kiếm Thông hiểu: Sử dụng được công cụ tìm kiếm và thay 1 1 1 và thay thế thế của phần mềm soạn thảo. (Câu 6) Vận dụng cao: Thực hiện tìm kiếm và thay thế được nội dung yêu cầu. Nhận biết – Nêu được khái niệm thuật toán. (Câu 7) – Biết thuật toán có thể được mô tả dưới dạng liệt kê Thuật toán 2 1 hoặc sơ đồ khối. (Câu 8) Thông hiểu: Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật Chủ đề 5: toán, nêu được một vài ví dụ minh họa. (Câu 9) Giải quyết Nhận biết (Câu 10, 11) 3 vấn đề với sự trợ giúp Các cấu – Biết các cấu trúc: tuần tự, rẽ nhánh và lặp. của máy tính trúc điều Vận dụng: Mô tả được thuật toán đơn giản có các 2 0 1 khiển cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối. Chương Nhận biết: Biết được chương trình là mô tả một trình máy thuật toán để máy tính “hiểu” và thực hiện được. 1 2 tính (Câu 12) Số câu theo mức độ nhận thức TT Chủ đề Nội dung Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận VD biết hiểu dụng cao Thông hiểu: (Câu 13, 14) – Hiểu được cách thức mô tả thuật toán giải quyết yêu cầu bằng sơ đồ khối và chương trình Scratch. Tổng 08TN 06TN 2TL 1TL Tỷ lệ 40% 30% 20% 10% Tỷ lệ chung 70% 30% Trường : THCS Đông Tây Hưng BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Họ và tên: Năm học: 2023 - 2024 Lớp: Môn: Tin học 6 Thời gian: 45 phút Điểm Nhận xét của giáo viên I. Trắc nghiệm (7đ). Em hãy lựa chọn đáp án em cho là đúng nhất. Câu 1: Em thường xuyên nhận được các tin nhắn trên mạng có nội dung như: “mày là một đứa ngu ngốc, béo ú", “mày là một đứa xấu xa, không đáng làm bạn”,... từ một người lớn mà em quen. Em nên làm gì? A. Nói chuyện với thầy cô giáo, bố mẹ về sự việc để xin ý kiến giải quyết. B. Nhắn tin lại cho người đó các nội dung tương tự. C. Gặp thẳng người đó hỏi tại sao lại làm thế và yêu cầu dừng ngay. D. Bỏ qua, chắc họ chỉ trêu thôi. Câu 2: Em hãy chọn phương án sai. Sơ đồ tư duy giúp chúng ta: A. Ghi nhớ tốt hơn. B. Giải các bài toán. C. Sáng tạo hơn. D. Nhìn thấy bức tranh tổng thể. Câu 3: Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là: A. Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph. B. Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản. C. Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản. D. Nhấn phím Enter. Câu 4: Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai? A. Bảng giúp trình bày thông tin một cách cô đọng. B. Bảng giúp tìm kiếm, so sánh và tổng hợp thông tin một cách dễ dàng hơn. C. Bảng chỉ có thể biểu diễn dữ liệu là những con số. D. Bảng có thể dùng để ghi lại dữ liệu của công việc thống kê, điều tra, khảo sát, Câu 5: Lệnh Find được sử dụng khi nào? A. Khi muốn định dạng chữ in nghiêng. B. Khi tìm kiếm 1 từ hoặc cụm từ. C. Khi thay đổi phông chữ của văn bản. D. Khi thay thế 1 một từ hoặc cụm từ. Câu 6: Trong khi soạn thảo văn bản, giả sử ta cần tìm kiếm chữ “Thầy giáo” thì ta thực hiện chọn: A. Dải Home chọn Editing/Find B. Dải Home chọn Editing/Goto C. Dải Home chọn Editing/Replace D. Dải Home chọn Editing/Clear Câu 7: Thuật toán là gì? A. Các mô hình và xu hướng được sử dụng để giải quyết vấn đề. B. Một dãy các chỉ dẫn từng bước để giải quyết vấn đề. C. Một ngôn ngữ lập trình. D. Một thiết bị phần cứng lưu trữ dữ liệu. Câu 8: Thuật toán có thể được mô tả theo hai cách nào? A. Sử dụng các biến và dữ liệu. B. Sử dụng đầu vào và đầu ra. C. Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và sơ đồ khối. D. Sử dụng phần mềm và phần cứng. Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Mỗi bài toán chỉ có đuy nhất một thuật toán để giải. B. Trình tự thực hiện các bước trong thuật toán không quan trọng. C. Trong thuật toán, với dữ liệu đầu vào luôn xác định được kết quả đẩu ra. D. Một thuật toán có thể không có đầu vào và đầu ra. Câu 10: Ba cấu trúc điều khiển cơ bản để mô tả thuật toán là gì? A. Tuần tự, rẽ nhánh và lặp. B. Tuần tự, rẽ nhánh và gán. C. Rẽ nhánh, lặp và gán. D. Tuần tự, lặp và gán. Câu 11: Cấu trúc tuần tự là gì? A. Là cấu trúc xác định thứ tự dữ liệu được lưu trữ. B. Là cấu trúc xác định thứ tự các bước được thực hiện. C. Là cấu trúc lựa chọn bước thực hiện tiếp theo. D. Là cấu trúc xác định số lần lặp lại một số bước của thuật toán. Câu 12: Để viết chương trình cho máy tính, người lập trình sử dụng loại ngôn ngữ nào? A. Ngôn ngữ chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1. B. Ngôn ngữ lập trình. C. Ngôn ngữ tự nhiên. D. Ngôn ngữ chuyên ngành. Câu 13: Bạn Hoàng xây dựng thuật toán cho nhân vật di chuyển trên sân khấu với quy luật như sau: Nếu nhân vật gặp chướng ngại vật (chẳng hạn tảng đá), thì nhân vật sẽ đổi hướng trước khi tiếp tục di chuyển về phía trước. Nếu nhân vật không gặp phải chướng ngại vật, thì nhân vật tiếp tục tiến về phía trước. Bạn Hoàng nên dùng loại cấu trúc điều khiển nào? A. Cấu trúc tuần tự. B. Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu. C. Cấu trúc lặp. D. Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ. Câu 14: Thuật toán thực hiện công việc rửa rau được mô tả bằng cách liệt kê các bước như sau: 1. Cho rau vào chậu và xả nước ngập rau. 2. Dùng tay đảo rau trong chậu. 3. Vớt rau ra rổ, đổ hết nước trong chậu đi. 4. Lặp lại bước 1 đến bước 3 cho đến khi rau sạch thì kết thúc. Điều kiện để dừng việc rửa rau là gì? A. Vớt rau ra rổ. B. Đổ hết nước trong chậu đi. C. Rau sạch. D. Rau ở trong chậu. II. TỰ LUẬN: (3điểm) Câu 1 (1 điểm): Nêu các bước tìm kiếm từ “Biển” trong văn bản Câu 2 (1 điểm): Thuật toán tính điểm trung bình cộng 3 số a, b, c a. Em hãy xác định đầu vào, đầu ra của Thuật toán b. Em hãy mô tả thuật toán tính Trung bình cộng 3 số a, b, c bằng cách liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc Sơ đồ khối? Câu 3. (1điểm): Cho Sơ đồ khối: Theo em việc thực hiện tính điểm cho mỗi cặp chơi sử dụng cấu trúc gì? Hoạt động đó được thực hiện như thế nào? ------------------------------------- Đáp án và hướng dẫn chấm PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Đúng mỗi câu 0,25 điểm, sai ghi 0 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án A B C C B A B C C A B B D C PHẦN II : TỰ LUẬN (3,0 điểm) Biểu Câu Nội dung đáp án điểm Nêu các bước tìm kiếm từ “biển” trong văn bản - Vào thẻ Home Câu 1: - Nháy chọn mục Find/ chọn Find 1,0 điểm - Gõ từ “biển” vào ô Find what - Nháy chọn Find next để bắt đầu tìm kiếm a) Thuật toán tính trung bình cộng của hai số a, b. Đầu vào: hai số a, b. Đầu ra: trung bình cộng của hai số a, b. b. Mô tả thuật toán * Mô tả thuật toán theo cách liệt kê các bước: Câu 2: 1,0 điểm 1. Nhập giá trị a, giá trị b, giá trị c. 2. Tổng ← a + b + c. 3. Trung bình cộng ← Tổng : 3 4. Thông báo giá trị Trung bình cộng. * Sơ đồ khối của thuật toán: 0,5 điểm Việc thực hiện tính điểm cho mỗi cặp chơi trong sơ đồ trên sử dụng cấu trúc lặp. Câu 3: Công việc đánh giá từng phiếu được thực hiện lặp đi lặp lại. Công việc này sẽ dừng lại khi hết số phiếu mà nhóm đã trả lời trong lượt chơi của 0,5 điểm mình.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_tin_hoc_6_nam_hoc_2023_2024_tr.docx

