Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Sinh học 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang Vũ Yên 31/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Sinh học 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Sinh học 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Sinh học 9 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG 
 TUẦN 18 –TIẾT 36
 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I 
 THỜI GIAN 45 PHÚT
Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra.
- Đánh giá năng lực nhận thức, ý thức học tập của HS giúp GV phân loại HS để có 
biện pháp điều chỉnh phù hợp.
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học và hình thức đề kiểm tra.
I Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức Phần DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ gồm các chương:
+ Chương I- Các thí nghiệm của Menđen
+ Chương II- Nhiễm sắc thể
+ Chương III- ADN và gen
+ Chương IV- Biến dị
+ Chương V- Di truyền học người
2. Kĩ năng
- Kiểm tra kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ 
thống hoá kiến thức.
3. Thái độ
- Có ý thức trong học và nghiêm túc trong kiểm tra
* Hình thức đề kiểm tra: 
- Trắc nghiệm khách quan (60%) kết hợp với tự luận (40%)
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
I. MA TRẬN
 Mức Biết Hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng
 độ cao
 CĐ
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 S S S S S S S S S S S S S S S S S S S S
 C Đ C Đ C Đ C Đ C Đ C Đ C Đ C Đ C Đ C Đ
 Chủ -Đối tượng - Phép lai Xác 
 đề 1 nghiên cứu phân tích.các địn
 Các của meden kiểu gen h 
 TN kiểu 
 của gen, 
 Men kiểu 
 đen. hìn
 1 h
 1 0, 3 1 2 0 6 2
 4 , , ,
 2 8 4
 Chủ - Diến biến, Giải thích “ 
 đề 2 hình thái NST con nhà 
 trong CK tế tông không 
NST bào. giống lông 
 cũng giống 
 cánh”
 3 1, 1 1 3 1 1 1
 2 ,
 2
 Chủ - Biết Giải thích 
 đề 3 cấu mqh giữa 
AND trúc, ADN, ARN, 
và chức Pr, môi 
Gen. năng trường và 
 của tính trạng
 ADN
 , 
 ARN
 3 1, 1 1 3 1 1 1
 2 ,
 2
 - KN - 
 hiện Phân 
 tượng biệt 
 Chủ 
 dị bội đột 
 đề 4
 biến 
Biến 
 với 
dị. 
 thư-
 ờng 
 biến.
 1 0, 1 2, 1 0 1 2,0
 4 0 ,
 4
 Chủ Chức 
 đề 5 năng 
 Di của 
truyề di 
 2 n học truyề
 ngườ n học 
 i tư 
 vấn
 1 0 1 0
 , ,
 4 4
 KN 
 công 
 nghệ 
 CNG gen
 1 0 1 0
 , ,
 4 4
 Tổng 1 4 3 1 1 2, 2 0 1 1,0 1 1 1 6 3 4,0
 0 , , 0 , , 5 ,
 0 2 8 0 0
 40% 0% 12% 20% 8% 10% 0% 10% 60 40%
 %
II. ĐỀ BÀI:
I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm) 
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Đối tượng thí nghiệm chính được Menđen sử dụng để nghiên cứu và phát 
hiện ra các quy luật di truyền là:
A. cây đậu Hà Lan B. cây cà chua C. ruồi giấm D. cá kiếm
Câu 2. Cơ thể thuần chủng có kiểu gen nào trong các kiểu gen dưới đây:
 A . Aabb B. AABB C. AABb D. aaBb
Câu 3. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a). Khi lai phân tích 
thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là
A. Aa B. AA C.aa D. Cả AA và Aa
Câu 4. Trong các kiểu gen sau kiểu gen nào tạo ra nhiều loại giao tử nhất (quá 
trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường).
A. AABB B. AaBB C. AaBb D. AB/ab.
Câu 5.Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b). Nếu 
cho lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (bb) thì kết quả F1 sẽ là:
A. 100% BB B. 100% Bb 
 C. 50% Bb : 50% bb D. 25% BB : 50% Bb : 25% bb
Câu 6. Khi cho giao phấn cây ngô thân cao (trội) thuần chủng với cây ngô thân
thấp (lặn) thuần chủng. F1 thu được :
A. Toàn cây thân thấp. B. Toàn cây thân cao.
C. 50% cây thân thấp : 50% cây thân cao.
D. 75% cây thân thấp : 25% cây thân cao.
Câu 7. Trong chu kì tế bào, cấu trúc điển hình của NST được mô tả ở thời kì : 
A. kì sau kì B. kì giữa C. kì đầu D. trung gian
 3 Câu 8. Khi quan sát hình thái NST dưới kính hiển vi, nếu thấy các NST phân 
thành hai nhóm về hai cực của tế bào thì NST đang ở kì 
A. đầu B. giữa C. sau D. cuối
Câu 9. Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng nào.
A. Đơn bội. B. Cặp NST tương đồng.
C. Bộ NST kép. D. Bộ NST tương đồng kép.
Câu 10. Trong các loại axit nucleic, phân tử có vai trò truyền đạt thông tin quy 
định cấu trúc của protein cần tổng hợp trong tế bào là
A. AND B. mARN C.tARN D. rARN
Câu 11. Đơn phân của ADN được cấu tạo từ những loại nuclêôtit nào.
A. C, H, O, N B. A, U, T, X C. A, U, G, X D. A, T, G, X
Câu 12. Loại ARN nào vận chuyển axitamin trong quá trình tổng hợp protein:
 A. r ARN. B. mARN C. tARN D. nARN
Câu 13. Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể 
nhưng làm thay đổi trình tự các gen trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống?
A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Câu 14. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của y học di 
truyền tư vấn? 
A. Chẩn đoán B. Cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền
C. Cung cấp thông tin D. Điều trị các bệnh, tật di truyền
Câu 15. Công nghệ tế bào là:
A. Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
B. Dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
C. Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những 
mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. 
 D. Dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Em hãy phân biệt thường biến với đột biến?
Câu 3 (1,0 điểm) : Cho một mạch mang mã gốc của đoạn phân tử AND sau:
 -X-G-T-X-A-A-G-G-X-X-T-A-T-A-X-G-T-X-A-X-G-A-X-
Em hãy xác định:
a. đoạn phân tử AND hoàn chỉnh?
b. Phân tử ARN được tạo ra từ mạch mang mã gốc trên?
Câu 4 (1,0 điểm): Bằng kiến thức di truyền em hãy giải thích câu tục ngữ: “Giỏ 
nhà ai, quai nhà nấy”?
-----Hết-----
III. HƯỚNG DẪN CHẤM- BIỂU ĐIỂM
 I. Trắcnghiệm khách quan (6,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đáp A B D C C A B C B A D C A D C
án
Điểm 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4
 II. Tự luận (4,0 điểm)
 4 CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM BIỂU 
 ĐIỂM
Câu 2 Thường biến Đột biến
(2điểm) Biến đổi kiểu hình do ảnh Biến đổi kiểu gen liên quan 
 hưởng trực tiếp của môi trường đến sự thay đổi của NST, 0,4
 ADN
 Biến đổi đồng loạt theo hướng Xuất hiện riêng rẽ (cá thể), 0,4
 xác định tương ứng với ngoại không định hướng
 cảnh 0,4
 Không di truyền được Di truyền 0,4
 Có lợi, giúp sinh vật thích nghi Đa số có hại, số ít có lợi 0,4
 với môi trường sống
 Không có ý nghĩa trong chọn Đột biến có lợi có ý nghĩa 
 giống trong chọn giống
Câu 3 a. -X-G-T-X-A-A-G-G-X-X-T-A-T-A-X-G-T-X-A-X-G-A-X- 0,5
(1điểm) -G-X-A-G-T-T-X-X-G-G-A-T-A-T-G-X-A-G-T-G-X-T-G-
 b.-G-X-A-G-U-U-X-X-G-G-A-U-A-U-G-G-A-G-U-G-X-U-G 0,5
 - Câu tục ngữ muốn nói đến con cái sinh ra ít nhiều sẽ mang các 
Câu 3 đặc điểm giống với ông bà, bố mẹ. Theo quan niệm sinh học có 0,25
(1điểm) hiện tượng đó là do:
 + Nhờ quá trình giảm phân, phát sinh giao tử bố và mẹ cho ra các 0,25
 giao tử có bộ NST đơn bội n.
 +Trong quá trình thụ tinh các giao tử này kết hợp với nhau tạo 0,25
 hợp tử 2n. Vậy hợp tử mang một nửa bộ NST có nguồn gốc từ bố 
 và một nửa có nguồn gốc từ mẹ. Khi đó các tính trạng có nguồn 0,25
 gốc khác nhau được biểu hiện dẫn đến người con có những đặc 
 điểm giống với bố mẹ ở một số đặc điểm nào đó.
 Tây Hưng, ngày 22 tháng 12 năm 2023
 Xác nhận tổ chuyên môn Người xây dựng
 Hoàng Thị Hương
 5

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_9_truong_thcs_dong_ta.docx