Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 6 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang Vũ Yên 03/04/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 6 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 6 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân 6 - Trường THCS Đông Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
 I.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: GDCD LỚP 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
 % 
 Mức độ nhận thức Tổng tổng
 điểm
 Nội dung Đơn vị kiến 
 TT Vận 
 kiến thức thức Nhận Thông Vận 
 dụng Số CH
 biết hiểu dụng
 cao
 Số CH Số CH Số CH Số CH TN TL
 Tôn trọng Tôn trọng sự 
 1 sự thật thật 2TN 1/2TL 2 0,5 2,5
 2 Tự lập Tự lập 3TN 1/2TL 1TL 3 1,5 37,5
 Tự nhận Tự nhận 
 3 thức về bản thức về bản 7TN 1TL 7 1 37,5
 thân thân
 Tổng 12 1 1 1 12 3 10
 Tỉ lệ (%) 30 40 20 10 30 70 100
 Tỉ lệ chung (%) 70 30 100 100
 II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
 Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận dụng 
 biết hiểu dụng cao Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận dụng 
 biết hiểu dụng cao
 Nhận biết 1TN 1/2TL
 HS biết sự thật là gì và biểu hiện của tôn trọng sự thật.
 Thông hiểu
 Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật.
 Vận dụng
 Tôn trọng sự - Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có 
Tôn trọng sự thật
1 thật trách nhiệm.
 - Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật.
 Vận dụng cao: 
 Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc 
 sống.
 Nhận biết 3TN 1/2TL 1TL
 - Nêu được khái niệm tự lập.
 - Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập.
 Thông hiểu
 Hiểu vì sao phải tự lập.
 Vận dụng
 - Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người 
 Tự lập
2 Tự lập khác.
 - Tự thực hiện nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh 
 hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở nhà trường và trong 
 sinh hoạt cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào 
 người khác.
 Vận dụng cao: 
 Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc 
 sống. Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận dụng 
 biết hiểu dụng cao
 Nhận biết 7TN 1TL
 Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân; biết được ý 
 nghĩa của tự nhận thức bản thân.
 Thông hiểu
 Hiểu vì sao phải tự nhận thức bản thân.
Tự nhận thức về Tự nhận thức về Vận dụng
3 bản thân bản thân - Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, 
 tình cảm, các mối quan hệ bản thân.
 - Biết tôn trọng bản thân; xây dựng được kế hoạch phát huy 
 điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân.
 Vận dụng cao: 
 Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc 
 sống.
 Tổng 12 1 1 1
 III.ĐỀ 
 PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
 Câu 1: Biểu hiện của tôn trọng sự thật là
 A. có thể nói không đúng sự thật khi không ai biết.
 B. chỉ cần trung thực với cấp trên của mình.
 C. suy nghĩ, nói và làm theo đúng sự thật.
 D. chỉ nói thật trong những trường hợp cần thiết.
 Câu 2: Tự nhận thức về bản thân sẽ giúp chúng ta
 A. bình tĩnh, tự tin hơn lôi cuốn sự quan tâm của người khác.
 B. để mình sống không cần dựa dẫm vào người xung quanh. C. biết rõ những mong muốn, những khả năng, khó khăn của bản thân.
 D. sống tự do và không cần phải quan tâm tới bất kì ai.
Câu 3: Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về sự thật?
 A. Chỉ nói đúng sự thật khi nhiều người biết sự việc.
 B. Cần phải nói thật trong những trường hợp cần thiết.
 C. Tôn trọng sự thật bảo vệ những giá trị đúng đắn.
 D. Chỉ cần nói đúng sự thật với cấp trên của mình.
Câu 4: Hành động thể hiện tính tự lập là
 A. nhà có điều kiện thì không cần học nhiều.
 B. khi mẹ nhắc nhở mới giặt quần áo, nấu cơm.
 C. chỉ học bài cũ khi bị cô giáo nhắc nhở.
 D. tích cực phát biểu xây dựng bài trong lớp.
Câu 5: Hành động nào dưới đây không thể hiện có tính tự lập?
 A. Nghiêm túc làm bài kiểm tra.
 B. Đọc thêm sách và làm bài tập nâng cao.
 C. Khi thi trao đổi đáp án với bạn.
 D. Tự mình đi xe đạp đến trường.
Câu 6: Biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm 
yếu của bản thân được gọi là
 A. tự trọng. B. tự nhận thức về bản thân.
 C. có kĩ năng sống. D. thông minh.
Câu 7: Hành vi nào dưới đây không thể hiện việc tự nhận thức của bản thân?
 A. A rất thích múa và nhờ mẹ đăng kí cho mình lớp học múa trên huyện.
 B. H chấp nhận tất cả những đều mà người khác nói về mình. 
 C. T lấy giấy liệt kê điểm mạnh, điểm yếu để đặt ra mục tiêu trong rèn luyện.
 D. B thường tìm ra lỗi trong bài kiểm tra của mình để nhờ các bạn giải thích.
Câu 8: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của tự nhận thức bản thân?
 A. Có cái nhìn trung thực về ưu điểm, nhược điểm của mình.
 B. Xác định những việc cần làm để hoàn thiện bản thân.
 C. Giúp ta dễ dàng đồng cảm chia sẻ với người khác.
 D. Giúp ta sống tự cao, tự đại khi biết được điểm mạnh của mình.
Câu 9: Tự nhận thức đúng về bản thân không phải là điều dễ dàng mà cần phải 
 A. qua nhiều biến cố. B. có sự lựa chọn đúng đắn.
 C. có quyết định đúng đắn. D. qua rèn luyện.
Câu 10: Tự nhận thức về bản thân là một kĩ năng sống rất 
 A. cốt lõi của con người. B. hàng đầu của con người.
 C. cơ bản của con người. D. quan trọng của con người.
Câu 11: Đối lập với tự lập là
 A. tự tin. B. tự chủ. C. ích kỉ. D. ỷ lại.
Câu 12: Đây là một trong những việc chúng ta cần làm để nhận thức đúng về bản thân?
 A. Sống nội tâm, không cần phải chia sẻ những cảm nhận của mình. B. Quan sát phản ứng và lắng nghe nhận xét của người khác về mình. 
 C. Bản thân mình tự ý thức không cần phải để ý người khác nói về mình.
 D. Nhận thấy mình giỏi thì không cần phải rèn luyện hay học hỏi gì thêm nữa. 
PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 13 (4 điểm): Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a. Tôn trọng sự thật là nghĩ gì nói đó, phải phát biểu ý kiến của bản thân trong mọi tình huống.
b. Tự lập là tự giải quyết công việc của mình, không trông chờ vào người khác.
Câu 14 (2 điểm): Tân là một học sinh giỏi của lớp, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong 
học tập và rèn luyện, đặc biệt Tân hát rất hay và rất thích biểu diễn cho cả lớp xem. Nhân dịp 
20/11 năm nay, thầy chủ nhiệm và cả lớp đề cử Tân đi thi tiếng hát học đường cấp trường. Thế 
nhưng Tân đã từ chối vì bạn ấy sợ khi đứng trước đám đông mà hát không hay thầy cô bạn bè 
sẽ cười nhạo mình.
 Em nhận xét như thế nào về suy nghĩ của Tân? Nếu là bạn của Tân em sẽ khuyên Tân 
điều gì?
Câu 15 (1 điểm)Nhà ở rất gần trường học, nhưng đến tiết Thể dục P thường không đồng phục, 
hay đi dép hoặc mặc áo thun đến lớp. Khi được lớp trưởng nhắc nhở, P lại cho rằng “Bố mẹ 
mình hay đi làm về khuya và không chịu giặt đồng phục Thể dục cho mình”. Nếu là bạn học 
cùng lớp với P, em sẽ nói gì với P?
 ------ HẾT ------
 IV. HƯỚNG DẪN CHẤM 
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đâp C C C D C B B D D C D B
 án 
II.Phần đáp án câu tự luận: 
Câu 13 (4 điểm): Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a. Tôn trọng sự thật là nghĩ gì nói đó, phải phát biểu ý kiến của bản thân trong mọi tình huống.
b. Tự lập là tự giải quyết công việc của mình, không trông chờ vào người khác.
Gợi ý làm bài:
 Trả lời Điểm
a. Không đồng ý. 0,5
Vì tôn trọng sự thật là nói những gì đúng đắn, có thật trong cuộc sống mà đôi khi 
suy nghĩ của mình chưa đúng, chưa phù hợp thì chúng ta nên biết cách kiềm chế 1,5 lại, không nên phát biểu linh tinh. 
b. Đồng ý. 0,5
Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân, dám đương đầu với khó khăn, thử 
thách, có ý trí nỗ lực phấn đấu vươn lên trong cuộc sống, không trông chờ, dựa 1,5
dẫm, phụ thuộc vào người khác. 
(GV chấm theo câu trả lời của HS)
Câu 14 (2 điểm): Tân là một học sinh giỏi của lớp, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong 
học tập và rèn luyện, đặc biệt Tân hát rất hay và rất thích biểu diễn cho cả lớp xem. Nhân dịp 
20/11 năm nay, thầy chủ nhiệm và cả lớp đề cử Tân đi thi tiếng hát học đường cấp trường. Thế 
nhưng Tân đã từ chối vì bạn ấy sợ khi đứng trước đám đông mà hát không hay thầy cô bạn bè 
sẽ cười nhạo mình.
 Em nhận xét như thế nào về suy nghĩ của Tân? Nếu là bạn của Tân em sẽ khuyên Tân 
điều gì?
Gợi ý làm bài:
 Trả lời Điểm
- Theo em Tân chưa nhận thức đúng về bản thân mình. Vì chúng ta có năng 
 1
khiếu ca hát, chúng ta cần phải tìm cơ hội phát huy năng khiếu đó. Cứ mãi sợ 
đám đông tài năng của chúng ta sẽ bị lãng phí.
 1
- Em sẽ khuyên Tân: Phải biết cách phát huy sở trường của mình và mạnh dạn 
vượt qua thử thách có như thế Tân mới có thể phát triển bản thân hơn.
câu trả lời của HS)
Câu 15 (1 điểm): Nhà ở rất gần trường học, nhưng đến tiết Thể dục P thường không đồng 
phục, hay đi dép hoặc mặc áo thun đến lớp. Khi được lớp trưởng nhắc nhở, P lại cho rằng “Bố 
mẹ mình hay đi làm về khuya và không chịu giặt đồng phục Thể dục cho mình”. Nếu là bạn 
học cùng lớp với P, em sẽ nói gì với P?
Gợi ý làm bài:
 Trả lời Điểm
P là người chưa có tính tự lập. Nếu là bạn của P em sẽ khuyên bạn P nên tập tính 
tự lập ngay từ bây giờ như: dậy sớm vệ sinh các nhân, chuẩn bị đồng phục và tự 1
đến lớp đúng giờ, không nên chờ đợi bố mẹ chuẩn bị cho mình, mình cần tự lập 
để đỡ phiền phức cho ba mẹ và tự biết cách giúp đỡ ba mẹ.
(GV chấm theo câu trả lời của HS)

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_giao_duc_cong_dan_6_truong_thc.doc