Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 75+76 - Bài 24: So sánh phân số, hỗn số dương - Trường THCS Đông Tây Hưng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 75+76 - Bài 24: So sánh phân số, hỗn số dương - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 75+76 - Bài 24: So sánh phân số, hỗn số dương - Trường THCS Đông Tây Hưng
11:01 KHỞI ĐỘNG Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số và Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta học cách so sánh hai phân số. 11:01 TOÁN 6 Tiết 75,76: BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG 11:01 1. Quy đồng mẫu nhiều phân số HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số và - Tìm BCNN của hai mẫu số - Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số ? Ta có: 6 = 2.3 BCNN (6;4) = 22.3 = 12 4 = 22 Thừa số phụ: 12:6 = 2; 12: 4 = 3 11:01 HĐ2: Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai phân số và Ta có: 5 = 5 BCNN(2,5) = 2.5 = 10 2 = 2 Thừa số phụ: 10:5 = 2; 10: 2 = 5 ? Từ HĐ1 và HĐ2, hãy phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có cùng mẫu dương? 11:01 1. Quy đồng mẫu nhiều phân số * Quy tắc: Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương ta làm như sau: -Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung. -Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu. - Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. * Luyện tập 1: Quy đồng mẫu các phân số: Thừa số phụ: 36:4 = 9; 36: 9 = 4; 36: 3 = 12 Ta có: BCNN(4;9;3) = 36 ; ; 11:01 2. So sánh hai phân số a) So sánh hai phân số cùng mẫu Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. HĐ3: Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số và Luyện tập 2: Điền dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “?” Ta có: Vì -2 > -7 Vì 5 > -10 11:01 Áp dụng Câu 1: Quy đồng mẫu các phân số: Bài giải: Quy đồng mẫu các phân số: ; ; MC= BCNN( 4;6;3)= 12 Ta có: ; ; Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống . Ta có: 11:01 Lưu ý * Trước khi quy đồng chúng ta nên: + Chuyển các phân số có mẫu âm thành các phân số bằng nó có mẫu dương. + Rút gọn các phân số đến tối giản. 11:01 Câu 3: Quy đồng mẫu các phân số sau rồi sắp xếp chúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: Giải: Ta có: MC = BCNN(5,35,20,28,7) = 140 Vì nên 11:01 Lưu ý * Trước khi quy đồng chúng ta nên: + Chuyển các phân số có mẫu âm thành các phân số bằng nó có mẫu dương. + Rút gọn các phân số đến tối giản. 11:01 b. So sánh hai phân số không cùng mẫu Quy tắc: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. 11:01 b. So sánh hai phân số không cùng mẫu Luyện tập 3: So sánh các phân số sau: a) và b) và Giải a) BCNN(10,15) = 30 nên ta có: b) BCNN (8,24) = 24 nên ta có: ; ; Vì 21 < 22 nên hay Vì -3 > -5 nên hay 11:01 11:01 2. So sánh hai phân số Nhận xét: .Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu thì lớn hơn 0. Phân số lớn hơn 0 là phân số dương .Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu thì nhỏ hơn 0. Phân số nhỏ hơn 0 là phân số âm. 11:01 3. Hỗn số dương 11:01 11:01 Khái niệm hỗn số dương: SGK/12 11:01 11:01 2. Hỗn số dương Hỗn số = phần nguyên + phần phân số Chú ý: Phần phân số luôn nhỏ hơn 1 Luyện tập 4: a) Viết phân số dưới dạng hỗn số b) Viết hỗn số dưới dạng phân số Giải: a) b) 11:01
File đính kèm:
bai_giang_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_7576_bai_24_so_sanh_p.pptx

