Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Phép nhân và phép chia số tự nhiên - Trường THCS Đông Tây Hưng
Tiết 5+6 - §4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN 11:01 ĐẶT VẤN ĐỀ Bài toán: Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hang bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo? 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. Phép nhân số tự nhiên Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tích của a và b, kí hiệu là a x b hoặc a . b a x b = c b số hạng Thừa Thừa Tích Chú ý số số Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số. Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. Phép nhân số tự nhiên a x b = c Ví dụ 1: Đặt tính để tính tích 175 x 312 Thừa số Thừa số Tích x 175 1. Nhân hai số có nhiều chữ số 312 350 175 x 2 = 350 175 175 x 1 = 175 525 175 x 3 = 525 54600 Vậy 175 x 312 = 54 600 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. Phép nhân số tự nhiên a x b = c Luyện tập 1: Tính a) 834 . 57 b) 603 . 295 Thừa số Thừa số Tích Vận dụng 1: Giá tiền in một trang giấy 1. Nhân hai số có nhiều chữ số khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang. Giải Bác Thiệp phải trả số tiền là: 250 . 350 = 87 500 (đồng) 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) Phiếu học tập số 1: Trả lời: Câu 1: Cho a = 12 và b = 5. Câu 1: a) Tính a . b và b . a. a) a . b = 60, b . a = 60. b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a). b) a . b = b . a. Câu 2: Tìm số tự nhiên c sao cho: Câu 2: (3 . 2) . 5 = 3 . (2 . c) (3 . 2) . 5 = 3 . (2 . 5) Vậy c = 5 Câu 3: Tính và so sánh: Câu 3: 3 . (2 + 5) và 3 . 2 + 3 . 5 Ta có: 3 . (2 + 5) = 21; 3 . 2 + 3 . 5 = 21 Vậy: 3 . (2 + 5) = 3 . 2 + 3 . 5 ? Phép nhân số tự nhiên có các tính chất gì? 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. Phép nhân số tự nhiên a x b = c Chú ý Thừa số Thừa số Tích - a . 1 = 1 . a = a 1. Nhân hai số có nhiều chữ số - a . 0 = 0 . a = 0 2. Tính chất của phép nhân - Tích (a . b) . c hay a . (b . c) gọi là tích của ba số a, b, c và viết gọn là abc - Phép nhân số tự nhiên có các tính chất: + Giao hoán: a . b = b . a + Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c) + Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. Phép nhân số tự nhiên a x b = c Ví dụ 2: Tính nhẩm: 24 . 25 Giải: Thừa số Thừa số Tích 24 . 25 = ( 6 . 4) . 25 = 6. ( 4. 25) = 6 . 100 = 600 1. Nhân hai số có nhiều chữ số 2. Tính chất của phép nhân Luyện tập 2: Tính nhẩm: 125 . 8 001 . 8 - Phép nhân số tự nhiên có các tính chất: Giải + Giao hoán: a . b = b . a + Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c) 125 . 8 001 . 8 = ( 125 . 8) . 8 001 + Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac = 1000 . 8 001 = 8 001 000 TRÒ CHƠI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT 11:01 GO §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. Phép nhân số tự nhiên a x b = c Vận dụng 2: Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng Thừa số Thừa số Tích đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. 1. Nhân hai số có nhiều chữ số Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96 000 đồng thì 2. Tính chất của phép nhân nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng - Phép nhân số tự nhiên có các tính chất: đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học? + Giao hoán: a . b = b . a Giải + Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c) Nhà trường cần dùng tất cả số bóng đèn LED là: + Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac 32 × 8 = 256 (bóng) Nhà trường phải trả số tiền mua bóng đèn LED là: 256 × 96 000 = 24 576 000 (nghìn đồng) Đáp số: 24 576 000 đồng. 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) II. Phép chia hết và phép chia có dư Phiếu học tập số 2: 1. Chia hai số tự nhiên: Câu 1: Thực hiện các phép chia a = b. q + r (0 r < b) a) 196 : 7 b) 215 : 18 Câu 2: Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có) a : b = q ( dư r) Giải Câu 1: 196 7 215 18 14 28 18 11 ? Em có nhận xét gì về số dư và số chia 56 35 trong phép chia có dư? 56 18 0 17 Vậy 196 : 7 = 28 Vậy 215 : 18 = 11 (dư 17) Câu 2: Có 196 : 7 là phép chia hết 215 : 18 là phép chia có dư 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) II. Phép chia hết và phép chia có dư Ví dụ 3: Đặt tính rồi thực hiện các phép chia sau: 1. Chia hai số tự nhiên: 4 847 : 131 và 5 580 : 157 a = b. q + r (0 r < b) +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư a : b = q ( dư r) 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) II. Phép chia hết và phép chia có dư Ví dụ 4: Phải dùng ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ 1. Chia hai số tự nhiên: ngồi để chở hết 487 cổ động viên của một đội bóng? a = b. q + r (0 r < b) +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q Giải Vì 487 : 45 = 10 (dư 37) nên xếp đủ 10 xe thì còn thừa + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư 37 người và phải dùng thêm 1 xe nữa để chở nốt a : b = q ( dư r) những người này. Vậy, cần dùng ít nhất là 10 + 1 = 11 (xe) 11:01 §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) II. Phép chia hết và phép chia có dư 1. Chia hai số tự nhiên: Vận dụng 3. Giải bài toán mở đầu a = b. q + r (0 r < b) Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng +Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hang bao + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo? a : b = q ( dư r) Giải Số tiền mẹ em phải trả là: 10 . 20 000 = 200 000 (đồng) Mẹ em phải đưa số tờ 50 000 đồng là: 200 000 : 50 000 = 4 (tờ) Đáp số: 4 tờ 11:01 • Bài 1.26 (SGK trang 19): Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh. 11:01 •Lời giải chi tiết •11 bộ bàn ghế có thế xếp cho số học sinh là: 11 . 4 = 44 (học sinh) •50 phòng học có thể chứa được số học sinh là: 50 . 44 = 2 200 (học sinh) •Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2 200 học sinh. 11:01 • Bài 1.28 (SGK trang 19): Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa. 11:01 •Lời giải chi tiết •Số dân tỉnh Thanh Hóa là: 1 803 950 . 2 + 32 228 = 3 640 128 (người) 11:01 •Bài 1.29 (SGK trang 19): Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham sự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi? 11:01 • Lời giải chi tiết • Để tính số ghế băng ta thực hiện phép chia như sau: • Kết quả 997 : 5 = 199 dư 2 • Khi xếp đủ 199 ghế băng thì còn dư 2 học sinh, và phải dùng thêm 1 ghế băng nữa để 2 học sinh ngồi • Khi đó cần ít nhất là 199 + 1 = 200 (ghế băng) • Đáp số: 200 ghế băng 11:01
File đính kèm:
bai_giang_toan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_4_phep_nhan_va_phep_ch.pptx

