Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng (Tiết 2) - Trường THCS Đông Tây Hưng

pptx 23 trang Vũ Yên 25/03/2026 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng (Tiết 2) - Trường THCS Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng (Tiết 2) - Trường THCS Đông Tây Hưng

Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng (Tiết 2) - Trường THCS Đông Tây Hưng
 Kiến thức: Biết đo độ dài đoạn thẳng. Giải các bài toán thực tế 
có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài của đoạn thẳng.
 Năng lực phát triển: Năng lực tư duy, năng 
 lực giao tiếp, năng lực tính toán 
 Phẩm chất: Cẩn thận, chính xác, tư duy logic, tương tác với nhau. 1.Giáo viên: 
 SGK, kế hoạch bài dạy, 
 thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh: 
 SGK, thước thẳng, 
 bảng nhóm. 1. KHỞI ĐỘNG 
Trên bảng phụ có rất nhiều điểm. Nhiệm vụ của các em là 
nối các đoạn thẳng. Tên các đoạn thẳng sẽ lần lượt xuất hiện 
trên máy chiếu. Đội nào nối được nhiều đoạn thẳng đúng và 
nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. ĐoạnĐoạnĐoạn thẳngthẳngthẳng AB EGHPFI ĐoạnĐoạnĐoạn thẳng thẳngthẳng MN CDLOKJ
 HẾT GIỜ 2. HÌNH THÀNH 
 KIẾN THỨC 2) Độ dài và đơn vị độ dài 
 HĐ 3
Mặt bàn học của em dài khoảng mấy gang tay của em ?
 Chiều dài
Chọn gang tay làm đơn vị đo độ dài. HĐ 4
 Mở trang cuối cuốn của sách giáo khoa, em sẽ thấy 
 thông tin về khổ sách là 19x26,5 cm.
 Chọn đoạn 1 xentimet 
 làm đơn vị 
 Chiều rộng là 19 cm
 Chiều dài là 26,5 cm CÁCH ĐẶT THƯỚC ĐO ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG 
A B AB = 5 cm
 CD = 43 mm 
 D
 C Chú ý: Với những đoạn thẳng có độ dài lớn hơn độ dài của 
thước thẳng, ta vẫn có thể dùng thước thảng để đo, chẳng 
hạn như hình sau:
 AB = AM + MB
 = 20 + 4
 = 24 (cm) Độ dài của đoạn Mỗi đoạn thẳng có 
 thẳng là một số mấy độ dài?
 gì?
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài.
 Khi chọn một đơn vị độ dài thì độ dài mỗi đoạn thẳng được biểu 
 diễn một số dương (thường viết kèm đơn vị).
Độ dài đoạn thẳng AB còn gọi là khoảng cách giữa hai điểm A và 
B. Ta quy ước khoảng cách giữa hai điểm trùng nhau bằng 0. .
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
Nhận xét – Sgk. 
b) Độ dài đoạn thẳng
 Mỗi đoạn thẳng có một độ dài.
 Khi chọn một đơn vị độ dài thì độ dài mỗi đoạn thẳng được biểu 
 diễn một số dương (thường viết kèm đơn vị).
 Độ dài đoạn thẳng AB còn gọi là khoảng cách giữa hai điểm A và 
 B. Ta quy ước khoảng cách giữa hai điểm trùng nhau bằng 0. c) So sánh độ dài hai đoạn thẳng
 HĐ 5
Dựa vào kết quả đo ở bảng phụ, trả lời các câu hỏi sau:
a) Đoạn thẳng AB có dài bằng đoạn thẳng EG không?
b) Trong các đoạn thẳng AB và CD đoạn thẳng nào có độ dài nhỏ hơn?
c) Trong các đoạn thẳng CD và EG đoạn thẳng nào có độ dài lớn hơn?
 Trả lời
 a) AB = EG. b) AB EG. .
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
Nhận xét – Sgk. 
b) Độ dài đoạn thẳng
c) So sánh độ dài đoạn thẳng
 Nhận xét – Sgk. 
- Hai đoạn thẳng AB và EG có cùng độ dài. Ta viết AB = EG và nói 
đoạn thẳng AB bằng EG.
- Đoạn thẳng AB có độ dài nhỏ hơn đoạn thẳng CD. Ta viết AB < CD 
và nói AB ngắn hơn CD; hoặc CD > AB và nói CD dài hơn AB. 3. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG 2
Cách đặt thước đo nào trong hình dưới đây cho biết chính 
xác độ dài chiếc bút chì ?
 Dùng thước thẳng có chia vạch em hãy đo chiều dài của 
 cây bút em đang dùng. So sánh chiều dài cây bút với 
 thước thẳng và rút ra kết luận. Em còn biết những đơn vị đo độ dài và các 
dụng cụ đo nào khác?

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_34_doan_thang_do_dai_d.pptx