Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên (Tiết 2) - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên (Tiết 2) - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 6 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên (Tiết 2) - Trường Trung học cơ sở Đông Tây Hưng
11:04 Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1 11:04 Bảng chữ số Ả Rập 11:04 Chữ số Babylon 11:04 Chữ số Maya 11:04 11:04 MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được giá trị các chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. - Biểu diễn một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó. - Đọc và viết số La Mã từ 1 đến 30 2. Thái độ học tập - Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức bài học để giải quyết các bài tập có liên quan .- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. Hợp tác cùng bạn trong giải quyết các vấn đề học tập. - Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm. 11:04 Bài 2 . Cách ghi số tự nhiên 1 . Hệ thập phân * Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân . Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; vị trí của các chữ số trong Em hãy cho ví dụ về số tự nhiên, viết số đó . Số tự nhiên đó có dãy gọi là hàng.bao nhiêu chữ số ? Là những chữ số nào? . Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn; Chú ý: Khi viết các số tự nhiên ta quy ước 1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0.Để ghi một số tự nhiên ta dùng những kí tự nào? 2. Để dễ đọc, đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái. 11:04 Ví dụ: Số 123 456 789 102 Đọc: Một trăm hai mươi ba tỉ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi chín nghìn, một trăm linh hai Số trên có : 12 chữ số, số có các lớp và hàng như sau: Lớp Tỉ Triệu Nghìn Đơn vị Hàng Trăm tỉ Chục tỉ Tỉ Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị triệu triệu nghìn nghìn Chữ số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 2 11:04 ? Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số. Mỗi chữ số chỉ viết một lần. Trả 102; 120; 210; 201 lời: 11:04 * Giá trị các chữ số của một số tự nhiên HĐ1: Số 32019 gồm những chữ số nào, chỉ ra giá trị của các chữ số ấy? HĐ2: Viết số 32019 thành tổng giá trị các chữ số của nó. 32019 = 3 x10000 + 2 x1000 + 0 x100 + 1 x 10 + 9 Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2 = 2 x 100 + 2 x 10 + 2 MỗiHãy biểu diễn các số sau dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó ? số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị; các chữ; số củavới a ≠ 0 nó. 11:04 Luyện tập: Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số của nó. Giải : 34604 = 3 x 10000 + 4 x 1000 + 6 x 100 + 0 x 10 + 4 Vận dụng : Bác hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1000) đồng, loại 10 nghìn (10000) đồng và loại 100 nghìn (100000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa? Bài làm: 492 000 = (4 × 100000) + ( 9 × 10000) + 2 × 1000 => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng. 11:04 11:04 2 . Số La Mã Các số La Mã không vượt quá 30 được viết sau : Các kí tự I V X Giá trị trong hệ thập phân 1 5 10 - Các số La Mã viết theo nhóm kí tự chẳng hạn như: Số 4: IV ; Số 9: IX - Các số La Mã từ 1 đến 10 được viết như sau: : I II III IV V VI VII VIII IX X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 - Các s ố La Mã từ 10 đến 20: X I X II X III X IV X V X VI X VII X VIII X IX X X 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 8 1 9 1 10 2 11:04 Nhận xét: 1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần viết nên số đó Chẳng hạn: Số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24 2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0 11:04 ? a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã. b) Đọc các số La Mã XVI, XXII Giải : a) XIV; XXVII b) 16; 22 11:04 Có 9 que diêm được xếp theo hình sau . Hãy chuyển chỗ một que diêm để có được kết quả đúng Cách 1 : Cách 2: Cách 3: 11:04 ? a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã. b) Đọc các số La Mã XVI, XXII Thử thách nhỏ : Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào? Đáp án: Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã là: XVIII ( số 18) XXIII ( số 23) XXIV ( số 24) XXVI ( số 26) XXIX ( số 29) 11:04 BÀI TẬP Bài 1.6. Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 a) Đọc mỗi số đã cho b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho đó có giá trị là bao nhiêu27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một. + Chữ số 106 712:7 trong số Một trăm 27 linh 501 sáu nằm ở hàng nghìn nghìn bảy trăm mườivà có giá trị bằng hai. 7 110 7 385: x 1 000 Bảy = triệu 7 000 một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm. + Chữ số 2 915 4047 trong số 267: Hai 106 tỉ chín712 trămnằm ở hàng trăm và có giá trị bằng mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm 7 x 100 sáu = mươi 700 bảy. + Chữ số 7 trong số 7 110 385 nằm ở hàng triệu và có giá trị bằng 7 x 1 000 000 = 7 000 000 + Chữ số 7 trong số 2 915 404 267 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng 7 x 1 = 7 11:04 Bài 1.7. Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong số tự nhiên nếu có giá trị bằng a) 400 b) 40 c) 4 Trả lời: a) Hàng trăm b) Hàng chục c) Hàng đơn vị Bài 1. 8. Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII Trả lời: + XIV : Mười bốn + XVI : Mười sáu + XXIII : Hai mươi ba 11:04
File đính kèm:
bai_giang_toan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_2_cach_ghi_so_tu_nhien.pptx

